てはいけない
không được; cấm; không được phép
Cách dùng
- Verb (て form)はいけないはいけません
Lưu ý: Mẫu câu cấm đoán ('không được làm...'), thường dùng trong quy định, nội quy, biển báo hoặc người bề trên nhắc nhở người dưới.
Giải thích
Dùng để biểu thị sự cấm đoán, không được phép làm một việc gì đó (không được làm...). Đây là quy định hoặc mệnh lệnh mang tính nghiêm cấm. Dạng lịch sự thường dùng là '〜てはいけません'. Trong văn nói thân mật, cấu trúc này rút gọn thành '〜ちゃいけない'.
Ví dụ
美術館の中で写真を撮ってはいけません。
Không được chụp ảnh ở bên trong bảo tàng mỹ thuật.
夜遅くに大きな声を出してはいけません。
Không được làm ồn lớn tiếng vào đêm khuya.
テスト中に携帯電話を使ってはいけない。
Không được dùng điện thoại di động trong giờ kiểm tra.
ここにごみを捨ててはいけません。
Không được vứt rác ở chỗ này.
お酒を飲んで運転してはいけません。
Đã uống rượu thì không được lái xe.
Luyện mẫu てはいけない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てはいけない nghĩa là gì?
không được; cấm; không được phép Dùng để biểu thị sự cấm đoán, không được phép làm một việc gì đó (không được làm...). Đây là quy định hoặc mệnh lệnh mang tính nghiêm cấm. Dạng lịch sự thường dùng là '〜てはいけません'. Trong văn nói thân mật, cấu trúc này rút gọn thành '〜ちゃいけない'.
Cách dùng てはいけない như thế nào?
Verb (て form)はいけないはいけません.
てはいけない thuộc cấp độ JLPT nào?
てはいけない là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 59/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).