Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 64

なくてはいけない

phải làm; cần làm

Cách dùng

  • Verb (ない form) ないくてはいけないくてはいけません

Lưu ý: Diễn tả nghĩa vụ hoặc việc bắt buộc phải làm theo góc nhìn cá nhân, công việc hoặc hoàn cảnh cụ thể.

Giải thích

Biểu thị sự bắt buộc, nghĩa vụ tất yếu phải làm một việc gì đó theo quy tắc, lương tâm hoặc hoàn cảnh khách quan (phải làm, không làm không được). Động từ chia ở thể phủ định ない (bỏ い) + くてはいけない. Dạng lịch sự là '〜なくてはいけません'.

Ví dụ

  1. 毎日まいにち日本語にほんごを復習ふくしゅうしなくてはいけません。

    Hàng ngày tôi phải ôn tập tiếng Nhật.

  2. 図書館としょかんの本ほんは来週らいしゅう返かえさなくてはいけない。

    Sách thư viện thì tuần sau tôi phải đem trả.

  3. 明日あしたは八時はちじに会社かいしゃへ行いかなくてはいけません。

    Ngày mai tôi phải đến công ty lúc tám giờ.

  4. 薬くすりを食後しょくごに飲のまなくてはいけません。

    Bạn phải uống thuốc sau bữa ăn.

  5. パスポートを持もっていかなくてはいけません。

    Bạn phải mang theo hộ chiếu.

Luyện mẫu なくてはいけない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なくてはいけない nghĩa là gì?

phải làm; cần làm Biểu thị sự bắt buộc, nghĩa vụ tất yếu phải làm một việc gì đó theo quy tắc, lương tâm hoặc hoàn cảnh khách quan (phải làm, không làm không được). Động từ chia ở thể phủ định ない (bỏ い) + くてはいけない. Dạng lịch sự là '〜なくてはいけません'.

Cách dùng なくてはいけない như thế nào?

Verb (ない form) ないくてはいけないくてはいけません.

なくてはいけない thuộc cấp độ JLPT nào?

なくてはいけない là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 64/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).