なかなか~ない
khó mà; mãi không; không dễ dàng
Cách dùng
- なかなか + Vない / Vられない
Lưu ý: Thường đi với thể khả năng phủ định: 'なかなか覚えられない' (mãi mà không thể nhớ được), 'バスがなかなか来ない' (xe buýt mãi mà không tới).
Giải thích
Phó từ đi kèm thể phủ định của động từ (đặc biệt là động từ thể khả năng) để diễn tả một việc không thể tiến triển thuận lợi hoặc không diễn ra như kỳ vọng dù đã rất cố gắng, mang nghĩa 'mãi mà không...', 'khó mà...'. Khác với khi 'なかなか' đi với từ khẳng định (mang nghĩa 'khá là...'), khi đi với thể phủ định nó nhấn mạnh sự bế tắc, sốt ruột và khó khăn.
Ví dụ
バスがなかなか来なくて遅刻しそうになりました。
Xe buýt mãi mà không đến khiến tôi suýt chút nữa thì bị muộn.
難しい漢字は何度練習してもなかなか覚えられません。
Những chữ Hán khó dù có luyện bao nhiêu lần tôi vẫn mãi mà không nhớ nổi.
風邪がなかなか治らないので病院へ行きました。
Cơn cảm cúm mãi mà không khỏi nên tôi đã phải đi bệnh viện.
夜遅くなってもなかなか眠ることができませんでした。
Dù đã về khuya nhưng tôi mãi mà chẳng tài nào chợp mắt ngủ được.
問題が複雑で解決策がなかなか見つからない。
Vấn đề phức tạp quá nên mãi mà không tìm ra được giải pháp.
Luyện mẫu なかなか~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なかなか~ない nghĩa là gì?
khó mà; mãi không; không dễ dàng Phó từ đi kèm thể phủ định của động từ (đặc biệt là động từ thể khả năng) để diễn tả một việc không thể tiến triển thuận lợi hoặc không diễn ra như kỳ vọng dù đã rất cố gắng, mang nghĩa 'mãi mà không...', 'khó mà...'. Khác với khi 'なかなか' đi với từ khẳng định (mang nghĩa 'khá là...'), khi đi với thể phủ định nó nhấn mạnh sự bế tắc, sốt ruột và khó khăn.
Cách dùng なかなか~ない như thế nào?
なかなか + Vない / Vられない.
なかなか~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
なかなか~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 77/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).