Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 76

と

mỗi khi A thì B xảy ra

Cách dùng

  • Vる + と / A-い + と / Na・Nだ + と (điều kiện tất yếu)

Lưu ý: Quy tắc cấm: Vế sau KHÔNG được đi với '〜てください', '〜ましょう', '〜たい'. Ví dụ đúng: '春になると花が咲く' (Hễ mùa xuân đến thì hoa nở).

Giải thích

Biểu thị điều kiện tất yếu, quy luật tự nhiên hoặc thói quen cố định: hễ vế trước xảy ra thì vế sau đương nhiên diễn ra theo quy luật nhân quả, dịch là 'hễ... thì...'. Ngoài ra còn dùng khi chỉ đường ('rẽ phải thì sẽ thấy...') hoặc phát hiện một sự việc mới ngay sau hành động. Tuyệt đối không được dùng câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau (khác với たら).

Ví dụ

  1. 春はるになると桜さくらの花はなが咲さきます。

    Hễ mùa xuân đến là hoa anh đào lại nở rộ.

  2. このボタンを押おすと切符きっぷが出でます。

    Hễ nhấn nút này là vé sẽ chạy ra.

  3. 右みぎへ曲まがると郵便局ゆうびんきょくがあります。

    Hễ rẽ sang bên phải là bạn sẽ thấy bưu điện.

  4. お酒さけを飲のむと顔かおがすぐ赤あかくなります。

    Hễ uống rượu là mặt tôi lại đỏ ửng lên ngay.

  5. 窓まどを開あけると涼すずしい風かぜが入はいってきた。

    Vừa mở cửa sổ ra là làn gió mát rượi ùa vào phòng.

Luyện mẫu と với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

と nghĩa là gì?

mỗi khi A thì B xảy ra Biểu thị điều kiện tất yếu, quy luật tự nhiên hoặc thói quen cố định: hễ vế trước xảy ra thì vế sau đương nhiên diễn ra theo quy luật nhân quả, dịch là 'hễ... thì...'. Ngoài ra còn dùng khi chỉ đường ('rẽ phải thì sẽ thấy...') hoặc phát hiện một sự việc mới ngay sau hành động. Tuyệt đối không được dùng câu mang tính ý chí, mệnh lệnh, rủ rê ở vế sau (khác với たら).

Cách dùng と như thế nào?

Vる + と / A-い + と / Na・Nだ + と (điều kiện tất yếu).

と thuộc cấp độ JLPT nào?

と là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 76/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).