ようとしない
không chịu; không cố gắng
Cách dùng
- V-意向形 + としない
Lưu ý: Chỉ dùng để nói về người khác (ngôi thứ hai hoặc thứ ba), không dùng cho bản thân người nói. Thường thể hiện sự bướng bỉnh, lười biếng.
Giải thích
Dùng khi người nói quan sát thấy một người khác hoàn toàn không có ý định, nỗ lực hay sự sẵn sàng muốn thực hiện một hành động cần thiết ("chẳng chịu... / dứt khoát không chịu làm..."). Mang thái độ bất bình, bực bội hoặc thở dài ngao ngán.
Ví dụ
弟はいくら注意されても、自分の散らかった部屋を片付けようとしない。
Cậu em trai tôi dẫu bị nhắc nhở bao nhiêu lần cũng dứt khoát chẳng chịu dọn dẹp căn phòng bừa bộn của mình.
彼は自分のミスについて尋ねられても、頑なに口を閉ざして本当のことを答えようとしない。
Dù bị gặng hỏi về sai sót của bản thân nhưng anh ta vẫn ngoan cố ngậm chặt miệng và dứt khoát không chịu trả lời sự thật.
風邪を引いて体調が悪いのに、息子はお粥を一口も食べようとしない。
Dù bị cảm sốt người mệt mỏi nhưng con trai tôi dứt khoát chẳng chịu ăn lấy một thìa cháo.
彼は自分の非が明らかであるにもかかわらず、素直に非を認めようとしない。
Dù sai sót của bản thân đã rành rành nhưng anh ta vẫn dứt khoát chẳng chịu thành thật nhận lỗi.
目覚まし時計が激しく鳴り響いているのに、兄はベッドから起きようとしない。
Đồng hồ báo thức đang reo vang inh ỏi thế mà anh trai tôi vẫn dứt khoát chẳng chịu rời khỏi giường ngủ.
Luyện mẫu ようとしない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようとしない nghĩa là gì?
không chịu; không cố gắng Dùng khi người nói quan sát thấy một người khác hoàn toàn không có ý định, nỗ lực hay sự sẵn sàng muốn thực hiện một hành động cần thiết ("chẳng chịu... / dứt khoát không chịu làm..."). Mang thái độ bất bình, bực bội hoặc thở dài ngao ngán.
Cách dùng ようとしない như thế nào?
V-意向形 + としない.
ようとしない thuộc cấp độ JLPT nào?
ようとしない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 133/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).