Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 133

ようとしない

không chịu; không cố gắng

Cách dùng

  • V-意向形 + としない

Lưu ý: Chỉ dùng để nói về người khác (ngôi thứ hai hoặc thứ ba), không dùng cho bản thân người nói. Thường thể hiện sự bướng bỉnh, lười biếng.

Giải thích

Dùng khi người nói quan sát thấy một người khác hoàn toàn không có ý định, nỗ lực hay sự sẵn sàng muốn thực hiện một hành động cần thiết ("chẳng chịu... / dứt khoát không chịu làm..."). Mang thái độ bất bình, bực bội hoặc thở dài ngao ngán.

Ví dụ

  1. 弟おとうとはいくら注意ちゅういされても、自分じぶんの散ちらかった部屋へやを片付かたづけようとしない。

    Cậu em trai tôi dẫu bị nhắc nhở bao nhiêu lần cũng dứt khoát chẳng chịu dọn dẹp căn phòng bừa bộn của mình.

  2. 彼かれは自分じぶんのミスについて尋たずねられても、頑かたくなに口くちを閉とざして本当ほんとうのことを答こたえようとしない。

    Dù bị gặng hỏi về sai sót của bản thân nhưng anh ta vẫn ngoan cố ngậm chặt miệng và dứt khoát không chịu trả lời sự thật.

  3. 風邪かぜを引ひいて体調たいちょうが悪わるいのに、息子むすこはお粥かゆを一口ひとくちも食たべようとしない。

    Dù bị cảm sốt người mệt mỏi nhưng con trai tôi dứt khoát chẳng chịu ăn lấy một thìa cháo.

  4. 彼かれは自分じぶんの非ひが明あきらかであるにもかかわらず、素直すなおに非ひを認みとめようとしない。

    Dù sai sót của bản thân đã rành rành nhưng anh ta vẫn dứt khoát chẳng chịu thành thật nhận lỗi.

  5. 目覚めざまし時計どけいが激はげしく鳴なり響ひびいているのに、兄あにはベッドから起おきようとしない。

    Đồng hồ báo thức đang reo vang inh ỏi thế mà anh trai tôi vẫn dứt khoát chẳng chịu rời khỏi giường ngủ.

Luyện mẫu ようとしない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようとしない nghĩa là gì?

không chịu; không cố gắng Dùng khi người nói quan sát thấy một người khác hoàn toàn không có ý định, nỗ lực hay sự sẵn sàng muốn thực hiện một hành động cần thiết ("chẳng chịu... / dứt khoát không chịu làm..."). Mang thái độ bất bình, bực bội hoặc thở dài ngao ngán.

Cách dùng ようとしない như thế nào?

V-意向形 + としない.

ようとしない thuộc cấp độ JLPT nào?

ようとしない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 133/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).