Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 132

ようがない

không có cách nào; không thể

Cách dùng

  • V-ます (stem) + ようがない / ようもない

Lưu ý: Thường đi với: 言いようがない (không sao tả xiết), 直しようがない (vô phương cứu chữa), 連絡しようがない (không cách nào liên lạc).

Giải thích

Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng hoàn toàn không có cách thức, biện pháp hoặc phương tiện nào khả thi để thực hiện một hành động, dù bản thân có mong muốn làm đến đâu đi chăng nữa ("hoàn toàn không có cách nào / không tài nào... nổi").

Ví dụ

  1. 相手あいての連絡先れんらくさきも住所じゅうしょも分わからないので、連絡れんらくの取とりようがない。

    Vì không biết số liên lạc lẫn địa chỉ của đối phương nên tôi hoàn toàn không có cách nào liên lạc được.

  2. 台風たいふうで電車でんしゃもバスも完全かんぜんに止とまってしまい、会社かいしゃへ行いきようがなかった。

    Do bão nên cả tàu điện lẫn xe buýt đều ngừng hoạt động hoàn toàn, tôi chẳng có cách nào đi tới công ty nổi.

  3. 彼かれの描えがいた富士山ふじさんの絵えは美うつくしすぎて、言葉ことばでは褒ほめようがないほど素晴すばらしい。

    Bức tranh núi Phú Sĩ do anh ấy vẽ đẹp tuyệt trần đến mức chẳng có từ ngữ nào ngợi ca cho xiết.

  4. スマートフォンを川かわの深ふかい水底みなそこに落おとしてしまい、拾ひろいようがない。

    Tôi đánh rơi điện thoại xuống tận đáy sông sâu thẳm nên hoàn toàn chẳng có cách nào vớt lên được.

  5. データの原本げんぽんが完全かんぜんに消去しょうきょされてしまっては、復元ふくげんしようがない。

    Nếu bản dữ liệu gốc đã bị xóa sạch hoàn toàn thì vô phương không có cách nào khôi phục lại được.

Luyện mẫu ようがない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようがない nghĩa là gì?

không có cách nào; không thể Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng hoàn toàn không có cách thức, biện pháp hoặc phương tiện nào khả thi để thực hiện một hành động, dù bản thân có mong muốn làm đến đâu đi chăng nữa ("hoàn toàn không có cách nào / không tài nào... nổi").

Cách dùng ようがない như thế nào?

V-ます (stem) + ようがない / ようもない.

ようがない thuộc cấp độ JLPT nào?

ようがない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 132/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).