ようがない
không có cách nào; không thể
Cách dùng
- V-ます (stem) + ようがない / ようもない
Lưu ý: Thường đi với: 言いようがない (không sao tả xiết), 直しようがない (vô phương cứu chữa), 連絡しようがない (không cách nào liên lạc).
Giải thích
Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng hoàn toàn không có cách thức, biện pháp hoặc phương tiện nào khả thi để thực hiện một hành động, dù bản thân có mong muốn làm đến đâu đi chăng nữa ("hoàn toàn không có cách nào / không tài nào... nổi").
Ví dụ
相手の連絡先も住所も分からないので、連絡の取りようがない。
Vì không biết số liên lạc lẫn địa chỉ của đối phương nên tôi hoàn toàn không có cách nào liên lạc được.
台風で電車もバスも完全に止まってしまい、会社へ行きようがなかった。
Do bão nên cả tàu điện lẫn xe buýt đều ngừng hoạt động hoàn toàn, tôi chẳng có cách nào đi tới công ty nổi.
彼の描いた富士山の絵は美しすぎて、言葉では褒めようがないほど素晴らしい。
Bức tranh núi Phú Sĩ do anh ấy vẽ đẹp tuyệt trần đến mức chẳng có từ ngữ nào ngợi ca cho xiết.
スマートフォンを川の深い水底に落としてしまい、拾いようがない。
Tôi đánh rơi điện thoại xuống tận đáy sông sâu thẳm nên hoàn toàn chẳng có cách nào vớt lên được.
データの原本が完全に消去されてしまっては、復元しようがない。
Nếu bản dữ liệu gốc đã bị xóa sạch hoàn toàn thì vô phương không có cách nào khôi phục lại được.
Luyện mẫu ようがない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようがない nghĩa là gì?
không có cách nào; không thể Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng hoàn toàn không có cách thức, biện pháp hoặc phương tiện nào khả thi để thực hiện một hành động, dù bản thân có mong muốn làm đến đâu đi chăng nữa ("hoàn toàn không có cách nào / không tài nào... nổi").
Cách dùng ようがない như thế nào?
V-ます (stem) + ようがない / ようもない.
ようがない thuộc cấp độ JLPT nào?
ようがない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 132/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).