ようとする
cố gắng; sắp; đang định
Cách dùng
- V-意向形 + とする / としている
Lưu ý: Khi chỉ khoảnh khắc sắp diễn ra:「出かけようとしたとき、雨が降ってきた」. Dạng tiếp diễn「〜としている」chỉ trạng thái sắp sửa xảy ra:「日が沈もうとしている」.
Giải thích
Diễn tả hai thời điểm hành động: (1) Chuẩn bị làm một việc gì đó ngay trước mắt ("sắp sửa / chuẩn bị định làm..."); (2) Đang nỗ lực, cố gắng hết sức để đạt được một mục tiêu nào đó ("đang cố gắng làm...").
Ví dụ
家を出かけようとした瞬間に、突然激しい雨がザーザーと降り出した。
Đúng vào khoảnh khắc tôi vừa chuẩn bị bước chân ra khỏi nhà thì cơn mưa lớn bỗng ào ào trút xuống.
危険な状況から逃げようとする犯人を、勇敢な警官が追い詰めて確保した。
Viên cảnh sát dũng cảm đã truy đuổi dồn vào đường cùng và bắt giữ tên tội phạm đang tìm cách bỏ trốn.
どんなに高い壁であっても、チーム全員で力を合わせて乗り越えようとしている。
Cho dù bức tường thử thách có cao đến mấy thì toàn đội cũng đang chung sức đồng lòng nỗ lực vượt qua.
困難に直面して夢を諦めようとしたとき、恩師の温かい励ましが背中を押してくれた。
Khi đương đầu khó khăn và toan từ bỏ ước mơ, lời động viên ấm áp của người thầy đã tiếp thêm sức mạnh cho tôi.
川で溺れかけている子犬を助けようとして、少年は迷わず水の中に飛び込んだ。
Trong nỗ lực cứu chú cún con sắp chết đuối dưới sông, cậu bé đã chẳng mảy may ngần ngại lao mình xuống dòng nước.
Luyện mẫu ようとする với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようとする nghĩa là gì?
cố gắng; sắp; đang định Diễn tả hai thời điểm hành động: (1) Chuẩn bị làm một việc gì đó ngay trước mắt ("sắp sửa / chuẩn bị định làm..."); (2) Đang nỗ lực, cố gắng hết sức để đạt được một mục tiêu nào đó ("đang cố gắng làm...").
Cách dùng ようとする như thế nào?
V-意向形 + とする / としている.
ようとする thuộc cấp độ JLPT nào?
ようとする là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 134/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).