Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 144

わざわざ

đặc biệt; cất công; bỏ công

Cách dùng

  • わざわざ + V / わざわざの + N

Lưu ý: Cách nói cảm ơn trang trọng trong kinh doanh:「わざわざお越しいただき、誠にありがとうございます」(Cảm ơn quý khách đã cất công đến đây).

Giải thích

Dùng để diễn tả việc ai đó bỏ công sức, thời gian để cất công làm một việc không hề bắt buộc ("cất công / lặn lội / mất công làm gì"). Thường dùng để cảm kích lòng tốt của người khác hoặc trách ai làm việc thừa thãi.

Ví dụ

  1. 雨あめが激はげしく降ふる中なか、わざわざ空港くうこうまで車くるまで迎むかえに来きてくれて本当ほんとうに感謝かんしゃしている。

    Giữa cơn mưa xối xả thế này mà anh đã cất công lái xe ra tận sân bay đón tôi, tôi thật lòng vô cùng cảm kích.

  2. メール一本いっぽんで済すむ用事ようじなのに、彼かれはわざわざ新幹線しんかんせんに乗のって遠方えんぽうからやって来きた。

    Việc cỏn con chỉ cần một bức email là xong xuôi, vậy mà anh ấy lại lặn lội ngồi tàu shinkansen từ phương xa đến tận nơi.

  3. 忙いそがしいスケジュールの合間あいまを縫ぬって、わざわざ私わたしの個展こてんに足あしを運はこんでくださった。

    Giữa lịch trình bận rộn dày đặc, quý vị đã cất công dành thời gian quý báu ghé thăm triển lãm cá nhân của tôi.

  4. 近所きんじょのスーパーで手てに入はいるものを、わざわざ遠とおくの専門店せんもんてんまで買かいに行いく必要ひつようはない。

    Những thứ có sẵn ở siêu thị gần nhà thì đâu cần phải cất công lặn lội đến tận cửa hàng chuyên dụng ở xa để mua làm gì.

  5. わざわざ手作てづくりの特製とくせいケーキを焼やいて届とどけてくれた友人ゆうじんの優やさしさが胸むねに染しみた。

    Tấm chân tình của người bạn đã cất công tự tay nướng bánh kem đặc biệt rồi mang tới tận nơi khiến lòng tôi vô cùng xúc động.

Luyện mẫu わざわざ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わざわざ nghĩa là gì?

đặc biệt; cất công; bỏ công Dùng để diễn tả việc ai đó bỏ công sức, thời gian để cất công làm một việc không hề bắt buộc ("cất công / lặn lội / mất công làm gì"). Thường dùng để cảm kích lòng tốt của người khác hoặc trách ai làm việc thừa thãi.

Cách dùng わざわざ như thế nào?

わざわざ + V / わざわざの + N.

わざわざ thuộc cấp độ JLPT nào?

わざわざ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 144/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).