わざわざ
đặc biệt; cất công; bỏ công
Cách dùng
- わざわざ + V / わざわざの + N
Lưu ý: Cách nói cảm ơn trang trọng trong kinh doanh:「わざわざお越しいただき、誠にありがとうございます」(Cảm ơn quý khách đã cất công đến đây).
Giải thích
Dùng để diễn tả việc ai đó bỏ công sức, thời gian để cất công làm một việc không hề bắt buộc ("cất công / lặn lội / mất công làm gì"). Thường dùng để cảm kích lòng tốt của người khác hoặc trách ai làm việc thừa thãi.
Ví dụ
雨が激しく降る中、わざわざ空港まで車で迎えに来てくれて本当に感謝している。
Giữa cơn mưa xối xả thế này mà anh đã cất công lái xe ra tận sân bay đón tôi, tôi thật lòng vô cùng cảm kích.
メール一本で済む用事なのに、彼はわざわざ新幹線に乗って遠方からやって来た。
Việc cỏn con chỉ cần một bức email là xong xuôi, vậy mà anh ấy lại lặn lội ngồi tàu shinkansen từ phương xa đến tận nơi.
忙しいスケジュールの合間を縫って、わざわざ私の個展に足を運んでくださった。
Giữa lịch trình bận rộn dày đặc, quý vị đã cất công dành thời gian quý báu ghé thăm triển lãm cá nhân của tôi.
近所のスーパーで手に入るものを、わざわざ遠くの専門店まで買いに行く必要はない。
Những thứ có sẵn ở siêu thị gần nhà thì đâu cần phải cất công lặn lội đến tận cửa hàng chuyên dụng ở xa để mua làm gì.
わざわざ手作りの特製ケーキを焼いて届けてくれた友人の優しさが胸に染みた。
Tấm chân tình của người bạn đã cất công tự tay nướng bánh kem đặc biệt rồi mang tới tận nơi khiến lòng tôi vô cùng xúc động.
Luyện mẫu わざわざ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わざわざ nghĩa là gì?
đặc biệt; cất công; bỏ công Dùng để diễn tả việc ai đó bỏ công sức, thời gian để cất công làm một việc không hề bắt buộc ("cất công / lặn lội / mất công làm gì"). Thường dùng để cảm kích lòng tốt của người khác hoặc trách ai làm việc thừa thãi.
Cách dùng わざわざ như thế nào?
わざわざ + V / わざわざの + N.
わざわざ thuộc cấp độ JLPT nào?
わざわざ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 144/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).