Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 143

わざと

cố ý; cố tình; chủ đích

Cách dùng

  • わざと + V

Lưu ý: Khác với「わざわざ」(cất công, dành thời gian),「わざと」chỉ hành động cố ý, có chủ đích tính toán trước (thường là điều không hay).

Giải thích

Là phó từ diễn tả hành động được thực hiện một cách cố ý, cố tình làm điều gì đó với chủ đích từ trước (thường mang ý tiêu cực như giở trò, trêu chọc, giả vờ, hoặc muốn gây sự chú ý).

Ví dụ

  1. 彼かれは試合しあい中ちゅうにわざと転ころんで、審判しんぱんからファウルをもらおうとした。

    Anh ta cố tình ngã lăn ra trong lúc thi đấu để câu lỗi phạt từ trọng tài.

  2. 妹いもうとは母ははの気きを引ひくために、わざと大おおきな声こえで泣なき真似まねをしてみせた。

    Đứa em gái tôi cố ý gào khóc giả vờ thật to để thu hút sự chú ý của mẹ.

  3. 不都合ふつごうな質問しつもんをされた彼女かのじょは、わざと聞きこえないふりをして話題わだいを逸そらした。

    Bị hỏi trúng câu chuyện bất lợi, cô ấy cố tình giả vờ không nghe thấy rồi khéo léo lảng sang chuyện khác.

  4. 冗談じょうだんのつもりだったが、わざと相手あいてを怒おこらせるような言いい方かたをして反省はんせいした。

    Cứ ngỡ là đùa vui, nhưng tôi đã kiểm điểm sâu sắc vì đã cố tình ăn nói theo kiểu chọc tức đối phương.

  5. 彼女かのじょはわざとゆっくり歩あるいて、彼かれが追おいついてくるのを静しずかに待まっていた。

    Cô ấy cố tình sải bước thật chậm rãi, lặng lẽ chờ đợi anh bắt kịp bước chân mình.

Luyện mẫu わざと với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わざと nghĩa là gì?

cố ý; cố tình; chủ đích Là phó từ diễn tả hành động được thực hiện một cách cố ý, cố tình làm điều gì đó với chủ đích từ trước (thường mang ý tiêu cực như giở trò, trêu chọc, giả vờ, hoặc muốn gây sự chú ý).

Cách dùng わざと như thế nào?

わざと + V.

わざと thuộc cấp độ JLPT nào?

わざと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 143/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).