わざと
cố ý; cố tình; chủ đích
Cách dùng
- わざと + V
Lưu ý: Khác với「わざわざ」(cất công, dành thời gian),「わざと」chỉ hành động cố ý, có chủ đích tính toán trước (thường là điều không hay).
Giải thích
Là phó từ diễn tả hành động được thực hiện một cách cố ý, cố tình làm điều gì đó với chủ đích từ trước (thường mang ý tiêu cực như giở trò, trêu chọc, giả vờ, hoặc muốn gây sự chú ý).
Ví dụ
彼は試合中にわざと転んで、審判からファウルをもらおうとした。
Anh ta cố tình ngã lăn ra trong lúc thi đấu để câu lỗi phạt từ trọng tài.
妹は母の気を引くために、わざと大きな声で泣き真似をしてみせた。
Đứa em gái tôi cố ý gào khóc giả vờ thật to để thu hút sự chú ý của mẹ.
不都合な質問をされた彼女は、わざと聞こえないふりをして話題を逸らした。
Bị hỏi trúng câu chuyện bất lợi, cô ấy cố tình giả vờ không nghe thấy rồi khéo léo lảng sang chuyện khác.
冗談のつもりだったが、わざと相手を怒らせるような言い方をして反省した。
Cứ ngỡ là đùa vui, nhưng tôi đã kiểm điểm sâu sắc vì đã cố tình ăn nói theo kiểu chọc tức đối phương.
彼女はわざとゆっくり歩いて、彼が追いついてくるのを静かに待っていた。
Cô ấy cố tình sải bước thật chậm rãi, lặng lẽ chờ đợi anh bắt kịp bước chân mình.
Luyện mẫu わざと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わざと nghĩa là gì?
cố ý; cố tình; chủ đích Là phó từ diễn tả hành động được thực hiện một cách cố ý, cố tình làm điều gì đó với chủ đích từ trước (thường mang ý tiêu cực như giở trò, trêu chọc, giả vờ, hoặc muốn gây sự chú ý).
Cách dùng わざと như thế nào?
わざと + V.
わざと thuộc cấp độ JLPT nào?
わざと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 143/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).