わけにはいかない
không thể; không được phép; đành phải
Cách dùng
- V-辞書形 / V-ない形 + わけにはいかない
Lưu ý: Khác với thể khả năng thông thường (chỉ năng lực sinh lý), mẫu này nhấn mạnh giới hạn về mặt đạo đức, tình thế xã hội hay nghĩa vụ bắt buộc.
Giải thích
Dùng khi người nói bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, trách nhiệm xã hội, đạo đức hoặc lương tâm nên "không thể làm..." (khi đi với thể từ điển) hoặc "buộc phải làm / không thể không làm..." (khi đi với dạng phủ định: 〜ないわけにはいかない).
Ví dụ
明日は大事な最終面接があるので、今夜は夜更かししてゲームをするわけにはいかない。
Ngày mai có buổi phỏng vấn vòng cuối mang tính quyết định nên tối nay tôi không thể thức khuya cày game được.
チームのキャプテンとして、途中で試合を投げ出して逃げ出すわけにはいかない。
Với tư cách là đội trưởng của cả đội, tôi không thể buông xuôi bỏ dở trận đấu giữa chừng rồi trốn chạy được.
家族を養っていかなければならないので、つらいからといって仕事を辞めるわけにはいかない。
Vì còn phải cáng đáng nuôi sống cả gia đình nên dẫu công việc có cơ cực đến đâu tôi cũng không thể bỏ việc được.
お世話になった恩師の頼みとあっては、引き受けないわけにはいかないだろう。
Một khi đã là lời nhờ cậy từ người thầy từng tận tâm dìu dắt mình thì tôi không thể không nhận lời.
会社の規則で定められている以上、個人的な感情で例外を認めるわけにはいかない。
Một khi đã được quy định rõ ràng trong nội quy công ty thì không thể vì tình cảm cá nhân mà chiếu lệ cho ngoại lệ được.
Luyện mẫu わけにはいかない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わけにはいかない nghĩa là gì?
không thể; không được phép; đành phải Dùng khi người nói bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, trách nhiệm xã hội, đạo đức hoặc lương tâm nên "không thể làm..." (khi đi với thể từ điển) hoặc "buộc phải làm / không thể không làm..." (khi đi với dạng phủ định: 〜ないわけにはいかない).
Cách dùng わけにはいかない như thế nào?
V-辞書形 / V-ない形 + わけにはいかない.
わけにはいかない thuộc cấp độ JLPT nào?
わけにはいかない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 142/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).