Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 142

わけにはいかない

không thể; không được phép; đành phải

Cách dùng

  • V-辞書形 / V-ない形 + わけにはいかない

Lưu ý: Khác với thể khả năng thông thường (chỉ năng lực sinh lý), mẫu này nhấn mạnh giới hạn về mặt đạo đức, tình thế xã hội hay nghĩa vụ bắt buộc.

Giải thích

Dùng khi người nói bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, trách nhiệm xã hội, đạo đức hoặc lương tâm nên "không thể làm..." (khi đi với thể từ điển) hoặc "buộc phải làm / không thể không làm..." (khi đi với dạng phủ định: 〜ないわけにはいかない).

Ví dụ

  1. 明日あしたは大事だいじな最終さいしゅう面接めんせつがあるので、今夜こんやは夜更よふかししてゲームをするわけにはいかない。

    Ngày mai có buổi phỏng vấn vòng cuối mang tính quyết định nên tối nay tôi không thể thức khuya cày game được.

  2. チームのキャプテンとして、途中とちゅうで試合しあいを投なげ出だして逃にげ出だすわけにはいかない。

    Với tư cách là đội trưởng của cả đội, tôi không thể buông xuôi bỏ dở trận đấu giữa chừng rồi trốn chạy được.

  3. 家族かぞくを養やしなっていかなければならないので、つらいからといって仕事しごとを辞やめるわけにはいかない。

    Vì còn phải cáng đáng nuôi sống cả gia đình nên dẫu công việc có cơ cực đến đâu tôi cũng không thể bỏ việc được.

  4. お世話せわになった恩師おんしの頼たのみとあっては、引ひき受うけないわけにはいかないだろう。

    Một khi đã là lời nhờ cậy từ người thầy từng tận tâm dìu dắt mình thì tôi không thể không nhận lời.

  5. 会社かいしゃの規則きそくで定さだめられている以上いじょう、個人こじん的てきな感情かんじょうで例外れいがいを認みとめるわけにはいかない。

    Một khi đã được quy định rõ ràng trong nội quy công ty thì không thể vì tình cảm cá nhân mà chiếu lệ cho ngoại lệ được.

Luyện mẫu わけにはいかない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わけにはいかない nghĩa là gì?

không thể; không được phép; đành phải Dùng khi người nói bị ràng buộc bởi hoàn cảnh, trách nhiệm xã hội, đạo đức hoặc lương tâm nên "không thể làm..." (khi đi với thể từ điển) hoặc "buộc phải làm / không thể không làm..." (khi đi với dạng phủ định: 〜ないわけにはいかない).

Cách dùng わけにはいかない như thế nào?

V-辞書形 / V-ない形 + わけにはいかない.

わけにはいかない thuộc cấp độ JLPT nào?

わけにはいかない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 142/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).