Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 141

わけではない

không phải là; không có nghĩa rằng

Cách dùng

  • 普通形 (Na + な / N + である・の) + わけではない / わけじゃない

Lưu ý: Trong giao tiếp thân mật dùng「〜わけじゃない」. Thường đi kèm với「全く〜わけではない」(không hẳn là hoàn toàn không...) hoặc「〜からといって〜わけではない」(không phải cứ... là...).

Giải thích

Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa "không hẳn là / không nhất thiết là / không có nghĩa là...". Giúp làm mềm giọng điệu, tránh khẳng định hay phủ định tuyệt đối một sự việc hoặc nhận định.

Ví dụ

  1. お酒さけが全まったく飲のめないわけではないが、健康けんこうのために普段ふだんは控ひかえている。

    Không hẳn là tôi hoàn toàn không uống được giọt rượu nào, nhưng vì sức khỏe nên ngày thường tôi chủ động kiêng khem.

  2. 彼かれの意見いけんに完全かんぜんに賛成さんせいしているわけではないが、一理いちりあるとは認みとめている。

    Không có nghĩa là tôi tán thành trọn vẹn quan điểm của anh ta, nhưng tôi thừa nhận ý kiến đó cũng có phần hợp lý.

  3. 日本にほん料理りょうりが嫌きらいなわけではないが、納豆なっとうの独特どくとくな匂においだけはどうしても苦手にがてだ。

    Không phải tôi ghét ẩm thực Nhật Bản, chỉ là mùi hăng nồng đặc trưng của món natto thì dù thế nào tôi cũng chào thua.

  4. 忙いそがしくて暇ひまがないわけではないが、なんとなくやる気きが起おきずに休やすんでいた。

    Không hẳn là tôi bận rộn tới mức không có lấy chút thời gian rảnh rỗi, chỉ là chẳng hiểu sao cứ thiếu động lực nên nằm nghỉ ngơi.

  5. 高価こうかな品物しなものが全すべて高品質こうひんしつなわけではないので、購入こうにゅう前まえによく見極みきわめるべきだ。

    Không phải cứ đồ đắt tiền là đều có chất lượng tuyệt hảo nên cần phải thẩm định kỹ càng trước khi chọn mua.

Luyện mẫu わけではない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わけではない nghĩa là gì?

không phải là; không có nghĩa rằng Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa "không hẳn là / không nhất thiết là / không có nghĩa là...". Giúp làm mềm giọng điệu, tránh khẳng định hay phủ định tuyệt đối một sự việc hoặc nhận định.

Cách dùng わけではない như thế nào?

普通形 (Na + な / N + である・の) + わけではない / わけじゃない.

わけではない thuộc cấp độ JLPT nào?

わけではない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 141/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).