わけではない
không phải là; không có nghĩa rằng
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + である・の) + わけではない / わけじゃない
Lưu ý: Trong giao tiếp thân mật dùng「〜わけじゃない」. Thường đi kèm với「全く〜わけではない」(không hẳn là hoàn toàn không...) hoặc「〜からといって〜わけではない」(không phải cứ... là...).
Giải thích
Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa "không hẳn là / không nhất thiết là / không có nghĩa là...". Giúp làm mềm giọng điệu, tránh khẳng định hay phủ định tuyệt đối một sự việc hoặc nhận định.
Ví dụ
お酒が全く飲めないわけではないが、健康のために普段は控えている。
Không hẳn là tôi hoàn toàn không uống được giọt rượu nào, nhưng vì sức khỏe nên ngày thường tôi chủ động kiêng khem.
彼の意見に完全に賛成しているわけではないが、一理あるとは認めている。
Không có nghĩa là tôi tán thành trọn vẹn quan điểm của anh ta, nhưng tôi thừa nhận ý kiến đó cũng có phần hợp lý.
日本料理が嫌いなわけではないが、納豆の独特な匂いだけはどうしても苦手だ。
Không phải tôi ghét ẩm thực Nhật Bản, chỉ là mùi hăng nồng đặc trưng của món natto thì dù thế nào tôi cũng chào thua.
忙しくて暇がないわけではないが、なんとなくやる気が起きずに休んでいた。
Không hẳn là tôi bận rộn tới mức không có lấy chút thời gian rảnh rỗi, chỉ là chẳng hiểu sao cứ thiếu động lực nên nằm nghỉ ngơi.
高価な品物が全て高品質なわけではないので、購入前によく見極めるべきだ。
Không phải cứ đồ đắt tiền là đều có chất lượng tuyệt hảo nên cần phải thẩm định kỹ càng trước khi chọn mua.
Luyện mẫu わけではない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わけではない nghĩa là gì?
không phải là; không có nghĩa rằng Dùng để phủ định một phần, mang nghĩa "không hẳn là / không nhất thiết là / không có nghĩa là...". Giúp làm mềm giọng điệu, tránh khẳng định hay phủ định tuyệt đối một sự việc hoặc nhận định.
Cách dùng わけではない như thế nào?
普通形 (Na + な / N + である・の) + わけではない / わけじゃない.
わけではない thuộc cấp độ JLPT nào?
わけではない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 141/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).