とすれば・としたら・とすると
giả sử; trong trường hợp; nếu mà
Cách dùng
- 普通形 + としたら / とすれば / とすると
Lưu ý: 「としたら」thường dùng cho tình huống giả định giàu cảm xúc cá nhân.「とすれば」mang tính suy luận logic nhiều hơn.「とすると」thường dẫn tới một kết quả tự nhiên tất yếu hoặc câu hỏi tính toán.
Giải thích
Dùng khi đặt ra một giả thuyết hoặc một tình huống giả định ("nếu giả sử như là / trong trường hợp nếu..."). Vế sau dẫn ra phán đoán, kết luận, hành động dự tính hoặc tình huống sẽ diễn biến tiếp theo từ tiền đề giả định đó.
Ví dụ
もし明日地球が滅亡するとしたら、あなたは何をしますか。
Giả sử nếu ngày mai Trái Đất diệt vong thì bạn sẽ làm điều gì?
飛行機で行くとすれば、今から空港に向かわないと間に合わない。
Nếu giả định là đi bằng máy bay thì chúng ta phải tới sân bay ngay từ bây giờ mới kịp.
その噂が本当だとすると、彼の立場は非常に危うくなるだろう。
Nếu giả định tin đồn đó là sự thật thì vị thế của anh ta chắc chắn sẽ trở nên vô cùng nguy ngập.
家を購入するとしたら、通勤時間が1時間以内の場所が良い。
Nếu giả sử mua nhà thì tôi thích một địa điểm có thời gian đi làm trong vòng một tiếng đổ lại.
彼の証言が嘘だとすれば、事件の真相は全く別のところにある。
Giả sử lời khai của anh ta là dối trá thì chân tướng vụ việc nằm ở một nơi hoàn toàn khác.
Luyện mẫu とすれば・としたら・とすると với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とすれば・としたら・とすると nghĩa là gì?
giả sử; trong trường hợp; nếu mà Dùng khi đặt ra một giả thuyết hoặc một tình huống giả định ("nếu giả sử như là / trong trường hợp nếu..."). Vế sau dẫn ra phán đoán, kết luận, hành động dự tính hoặc tình huống sẽ diễn biến tiếp theo từ tiền đề giả định đó.
Cách dùng とすれば・としたら・とすると như thế nào?
普通形 + としたら / とすれば / とすると.
とすれば・としたら・とすると thuộc cấp độ JLPT nào?
とすれば・としたら・とすると là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 77/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).