Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 77

とすれば・としたら・とすると

giả sử; trong trường hợp; nếu mà

Cách dùng

  • 普通形 + としたら / とすれば / とすると

Lưu ý: 「としたら」thường dùng cho tình huống giả định giàu cảm xúc cá nhân.「とすれば」mang tính suy luận logic nhiều hơn.「とすると」thường dẫn tới một kết quả tự nhiên tất yếu hoặc câu hỏi tính toán.

Giải thích

Dùng khi đặt ra một giả thuyết hoặc một tình huống giả định ("nếu giả sử như là / trong trường hợp nếu..."). Vế sau dẫn ra phán đoán, kết luận, hành động dự tính hoặc tình huống sẽ diễn biến tiếp theo từ tiền đề giả định đó.

Ví dụ

  1. もし明日あす地球ちきゅうが滅亡めつぼうするとしたら、あなたは何なにをしますか。

    Giả sử nếu ngày mai Trái Đất diệt vong thì bạn sẽ làm điều gì?

  2. 飛行機ひこうきで行いくとすれば、今いまから空港くうこうに向むかわないと間まに合あわない。

    Nếu giả định là đi bằng máy bay thì chúng ta phải tới sân bay ngay từ bây giờ mới kịp.

  3. その噂うわさが本当ほんとうだとすると、彼かれの立場たちばは非常ひじょうに危あやうくなるだろう。

    Nếu giả định tin đồn đó là sự thật thì vị thế của anh ta chắc chắn sẽ trở nên vô cùng nguy ngập.

  4. 家いえを購入こうにゅうするとしたら、通勤つうきん時間じかんが1時間じかん以内いないの場所ばしょが良よい。

    Nếu giả sử mua nhà thì tôi thích một địa điểm có thời gian đi làm trong vòng một tiếng đổ lại.

  5. 彼かれの証言しょうげんが嘘うそだとすれば、事件じけんの真相しんそうは全まったく別べつのところにある。

    Giả sử lời khai của anh ta là dối trá thì chân tướng vụ việc nằm ở một nơi hoàn toàn khác.

Luyện mẫu とすれば・としたら・とすると với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とすれば・としたら・とすると nghĩa là gì?

giả sử; trong trường hợp; nếu mà Dùng khi đặt ra một giả thuyết hoặc một tình huống giả định ("nếu giả sử như là / trong trường hợp nếu..."). Vế sau dẫn ra phán đoán, kết luận, hành động dự tính hoặc tình huống sẽ diễn biến tiếp theo từ tiền đề giả định đó.

Cách dùng とすれば・としたら・とすると như thế nào?

普通形 + としたら / とすれば / とすると.

とすれば・としたら・とすると thuộc cấp độ JLPT nào?

とすれば・としたら・とすると là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 77/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).