というより
hơn là; thay vì nói là; đúng hơn là
Cách dùng
- N / 普通形 + というより(むしろ)
Lưu ý: Thường đi cùng với「むしろ」thành「〜というよりむしろ」. Vế trước và vế sau thường là hai từ hoặc cụm từ cùng loại để đối chiếu, so sánh mức độ phù hợp.
Giải thích
Dùng khi người nói muốn đính chính hoặc điều chỉnh lại cách dùng từ vừa nêu ở vế trước, nhấn mạnh rằng cách diễn đạt ở vế sau mới thực sự chính xác, thỏa đáng hoặc đúng với bản chất của sự việc hơn ("nói đúng hơn là / nói đúng ra là...").
Ví dụ
彼の作ったカレーは辛いというより、むしろ痛いと感じるほどだった。
Món cà ri do anh ấy nấu nói là cay thì đúng hơn là cảm giác bỏng rát đau nhói.
あの二人は友人というより、お互いを高め合う良きライバルだ。
Hai người họ nói là bạn bè thì đúng hơn là những đối thủ xứng tầm luôn thúc đẩy nhau tiến bộ.
今日は暖かいというより、日差しが強くて暑いくらいの陽気だ。
Thời tiết hôm nay nói là ấm áp thì đúng hơn là nóng nực vì ánh nắng quá gay gắt.
その計画は大胆というより、少し無謀なのではないだろうか。
Kế hoạch đó nói là táo bạo thì đúng ra là hơi liều lĩnh thái quá chăng?
彼女の態度は冷たいというより、単に人見知りで緊張しているだけだ。
Thái độ của cô ấy nói là lạnh lùng thì đúng hơn chỉ là tính nhút nhát và đang căng thẳng mà thôi.
Luyện mẫu というより với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
というより nghĩa là gì?
hơn là; thay vì nói là; đúng hơn là Dùng khi người nói muốn đính chính hoặc điều chỉnh lại cách dùng từ vừa nêu ở vế trước, nhấn mạnh rằng cách diễn đạt ở vế sau mới thực sự chính xác, thỏa đáng hoặc đúng với bản chất của sự việc hơn ("nói đúng hơn là / nói đúng ra là...").
Cách dùng というより như thế nào?
N / 普通形 + というより(むしろ).
というより thuộc cấp độ JLPT nào?
というより là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 71/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).