Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 70

というのは

có nghĩa là; tức là; bởi vì

Cách dùng

  • N / 句 + というのは

Lưu ý: Khi giải thích lý do, cuối câu thường kết hợp với「〜からだ」「〜ためだ」. Khi định nghĩa từ vựng, cuối câu thường kết hợp với「〜のことだ」「〜という意味だ」.

Giải thích

Dùng trong hai ngữ cảnh chính: (1) Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng cho một từ ngữ, khái niệm hoặc đề tài đã nêu ("...nghĩa là..."); (2) Dẫn dắt để bổ sung nguyên nhân, lý do cho một tình huống hay phán đoán vừa nói ở câu trước ("lý do là bởi vì...").

Ví dụ

  1. 「一期一会いちごいちえ」というのは、生涯しょうがいに一度いちどだけの出会であいを大切たいせつにするという意味いみです。

    "Nhất kỳ nhất hội" có nghĩa là trân trọng từng cuộc gặp gỡ như duyên hội ngộ duy nhất trong đời.

  2. 今日きょうは外食がいしょくを諦あきらめよう。というのは、財布さいふにお金かねがほとんど入はいっていないからだ。

    Hôm nay từ bỏ ý định ăn ngoài thôi. Lý do là vì trong ví chẳng còn được mấy đồng tiền.

  3. 「サステナブル」というのは、将来しょうらいにわたって持続じぞく可能かのうであるという意味いみの言葉ことばだ。

    "Sustainable" là từ ngữ mang ý nghĩa có thể duy trì bền vững lâu dài trong tương lai.

  4. 彼かれは今週こんしゅうずっと機嫌きげんが悪わるい。というのは、大事だいじな商談しょうだんを断ことわられたからだ。

    Cả tuần nay anh ấy cứ bực bội cáu kỉnh. Lý do là vì một hợp đồng làm ăn lớn vừa bị từ chối.

  5. 私わたしたちが留学りゅうがくを目指めざすというのは、単たんに語学ごがくを学まなぶだけでなく視野しやを広ひろげるためだ。

    Mục tiêu du học của chúng tôi nghĩa là không chỉ dừng lại ở việc học ngoại ngữ mà còn để mở rộng tầm mắt.

Luyện mẫu というのは với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

というのは nghĩa là gì?

có nghĩa là; tức là; bởi vì Dùng trong hai ngữ cảnh chính: (1) Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng cho một từ ngữ, khái niệm hoặc đề tài đã nêu ("...nghĩa là..."); (2) Dẫn dắt để bổ sung nguyên nhân, lý do cho một tình huống hay phán đoán vừa nói ở câu trước ("lý do là bởi vì...").

Cách dùng というのは như thế nào?

N / 句 + というのは.

というのは thuộc cấp độ JLPT nào?

というのは là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 70/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).