というのは
có nghĩa là; tức là; bởi vì
Cách dùng
- N / 句 + というのは
Lưu ý: Khi giải thích lý do, cuối câu thường kết hợp với「〜からだ」「〜ためだ」. Khi định nghĩa từ vựng, cuối câu thường kết hợp với「〜のことだ」「〜という意味だ」.
Giải thích
Dùng trong hai ngữ cảnh chính: (1) Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng cho một từ ngữ, khái niệm hoặc đề tài đã nêu ("...nghĩa là..."); (2) Dẫn dắt để bổ sung nguyên nhân, lý do cho một tình huống hay phán đoán vừa nói ở câu trước ("lý do là bởi vì...").
Ví dụ
「一期一会」というのは、生涯に一度だけの出会いを大切にするという意味です。
"Nhất kỳ nhất hội" có nghĩa là trân trọng từng cuộc gặp gỡ như duyên hội ngộ duy nhất trong đời.
今日は外食を諦めよう。というのは、財布にお金がほとんど入っていないからだ。
Hôm nay từ bỏ ý định ăn ngoài thôi. Lý do là vì trong ví chẳng còn được mấy đồng tiền.
「サステナブル」というのは、将来にわたって持続可能であるという意味の言葉だ。
"Sustainable" là từ ngữ mang ý nghĩa có thể duy trì bền vững lâu dài trong tương lai.
彼は今週ずっと機嫌が悪い。というのは、大事な商談を断られたからだ。
Cả tuần nay anh ấy cứ bực bội cáu kỉnh. Lý do là vì một hợp đồng làm ăn lớn vừa bị từ chối.
私たちが留学を目指すというのは、単に語学を学ぶだけでなく視野を広げるためだ。
Mục tiêu du học của chúng tôi nghĩa là không chỉ dừng lại ở việc học ngoại ngữ mà còn để mở rộng tầm mắt.
Luyện mẫu というのは với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
というのは nghĩa là gì?
có nghĩa là; tức là; bởi vì Dùng trong hai ngữ cảnh chính: (1) Đưa ra định nghĩa hoặc giải thích rõ ràng cho một từ ngữ, khái niệm hoặc đề tài đã nêu ("...nghĩa là..."); (2) Dẫn dắt để bổ sung nguyên nhân, lý do cho một tình huống hay phán đoán vừa nói ở câu trước ("lý do là bởi vì...").
Cách dùng というのは như thế nào?
N / 句 + というのは.
というのは thuộc cấp độ JLPT nào?
というのは là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 70/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).