Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 72

といっても

dù nói là; tuy nói vậy nhưng

Cách dùng

  • N / 普通形 + といっても

Lưu ý: Thường đi kèm với những từ chỉ mức độ nhỏ bé, đơn giản như「〜だけだ」「〜にすぎない」「少し〜くらいだ」ở vế sau nhằm tránh hiểu lầm hoặc thể hiện sự khiêm tốn.

Giải thích

Dùng khi người nói thừa nhận một điều gì đó đúng như tên gọi hoặc sự việc đã nêu, nhưng trên thực tế mức độ hoặc quy mô lại khiêm tốn hơn rất nhiều so với những gì người nghe có thể hình dung hay kì vọng ("dù nói là... nhưng thực ra chỉ là...").

Ví dụ

  1. 料理りょうりができるといっても、簡単かんたんな卵焼たまごやきやスープが作つくれる程度ていどです。

    Dù nói là biết nấu ăn, nhưng thực ra tôi chỉ nấu được những món đơn giản như trứng cuộn hay súp thôi.

  2. 日本語にほんごが話はなせるといっても、日常にちじょう会話かいわで挨拶あいさつができるくらいですよ。

    Dù nói là nói được tiếng Nhật, nhưng tôi chỉ dừng lại ở mức chào hỏi xã giao hàng ngày thôi.

  3. 今月こんげつは忙いそがしいといっても、先月せんげつの繁忙期はんぼうきに比くらべればずっと楽らくだ。

    Dù bảo là tháng này bận rộn, nhưng so với mùa cao điểm tháng trước thì còn nhàn nhã hơn nhiều.

  4. 家いえを買かったといっても、郊外こうがいにある築ちく30年ねんの中古ちゅうこマンションです。

    Dù nói là mua nhà, nhưng thực chất chỉ là một căn hộ chung cư cũ xây 30 năm ở vùng ngoại ô.

  5. 旅行りょこうへ行いったといっても、隣となりの温泉街おんせんがいへ日帰ひがえりで出でかけただけです。

    Dù bảo là đi du lịch, nhưng thực ra tôi chỉ đi về trong ngày tới thị trấn suối nước nóng bên cạnh thôi.

Luyện mẫu といっても với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

といっても nghĩa là gì?

dù nói là; tuy nói vậy nhưng Dùng khi người nói thừa nhận một điều gì đó đúng như tên gọi hoặc sự việc đã nêu, nhưng trên thực tế mức độ hoặc quy mô lại khiêm tốn hơn rất nhiều so với những gì người nghe có thể hình dung hay kì vọng ("dù nói là... nhưng thực ra chỉ là...").

Cách dùng といっても như thế nào?

N / 普通形 + といっても.

といっても thuộc cấp độ JLPT nào?

といっても là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 72/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).