Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 69

ということだ

nghĩa là; nghe nói rằng

Cách dùng

  • 普通形 + ということだ

Lưu ý: Khi dùng cho truyền đạt thông tin (truyền văn), thường đi kèm với các cụm chỉ nguồn tin như「話によると」「ニュースによると」. Khác với「〜そうだ」,「〜ということだ」mang giọng điệu trang trọng, có tính kết luận rõ ràng hơn.

Giải thích

Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn tin tức ("nghe nói là / theo nguồn tin thì..."); (2) Giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc rút ra kết luận mang tính tất yếu ("điều đó có nghĩa là / tức là...").

Ví dụ

  1. 天気てんき予報よほうによると、明日あすは午後ごごから激はげしい雷雨らいうになるということだ。

    Theo dự báo thời tiết thì từ chiều mai sẽ có mưa giông dữ dội.

  2. 連絡れんらくがないということは、今回こんかいの提案ていあんが無事ぶじに承認しょうにんされたということだ。

    Việc không có liên lạc gì đồng nghĩa với việc đề xuất lần này đã được thông qua êm đẹp.

  3. 新聞しんぶんの報道ほうどうでは、来月らいげつから消費しょうひ税率ぜいりつが見直みなおされるということだ。

    Theo tin tức trên báo thì nghe nói từ tháng sau mức thuế tiêu thụ sẽ được xem xét lại.

  4. 彼かれが急きゅうに退職たいしょくした理由りゆうは、海外かいがいで起業きぎょうするためだということだ。

    Nghe nói lý do anh ấy đột ngột xin nghỉ việc là để ra nước ngoài khởi nghiệp.

  5. 席せきが満席まんせきだということは、このレストランの料理りょうりがとても美味おいしいということだ。

    Việc tất cả các chỗ đều kín bàn có nghĩa là đồ ăn của nhà hàng này vô cùng ngon miệng.

Luyện mẫu ということだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ということだ nghĩa là gì?

nghĩa là; nghe nói rằng Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn tin tức ("nghe nói là / theo nguồn tin thì..."); (2) Giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc rút ra kết luận mang tính tất yếu ("điều đó có nghĩa là / tức là...").

Cách dùng ということだ như thế nào?

普通形 + ということだ.

ということだ thuộc cấp độ JLPT nào?

ということだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 69/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).