ということだ
nghĩa là; nghe nói rằng
Cách dùng
- 普通形 + ということだ
Lưu ý: Khi dùng cho truyền đạt thông tin (truyền văn), thường đi kèm với các cụm chỉ nguồn tin như「話によると」「ニュースによると」. Khác với「〜そうだ」,「〜ということだ」mang giọng điệu trang trọng, có tính kết luận rõ ràng hơn.
Giải thích
Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn tin tức ("nghe nói là / theo nguồn tin thì..."); (2) Giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc rút ra kết luận mang tính tất yếu ("điều đó có nghĩa là / tức là...").
Ví dụ
天気予報によると、明日は午後から激しい雷雨になるということだ。
Theo dự báo thời tiết thì từ chiều mai sẽ có mưa giông dữ dội.
連絡がないということは、今回の提案が無事に承認されたということだ。
Việc không có liên lạc gì đồng nghĩa với việc đề xuất lần này đã được thông qua êm đẹp.
新聞の報道では、来月から消費税率が見直されるということだ。
Theo tin tức trên báo thì nghe nói từ tháng sau mức thuế tiêu thụ sẽ được xem xét lại.
彼が急に退職した理由は、海外で起業するためだということだ。
Nghe nói lý do anh ấy đột ngột xin nghỉ việc là để ra nước ngoài khởi nghiệp.
席が満席だということは、このレストランの料理がとても美味しいということだ。
Việc tất cả các chỗ đều kín bàn có nghĩa là đồ ăn của nhà hàng này vô cùng ngon miệng.
Luyện mẫu ということだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ということだ nghĩa là gì?
nghĩa là; nghe nói rằng Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Truyền đạt lại thông tin nghe được từ người khác hoặc nguồn tin tức ("nghe nói là / theo nguồn tin thì..."); (2) Giải thích ý nghĩa, định nghĩa hoặc rút ra kết luận mang tính tất yếu ("điều đó có nghĩa là / tức là...").
Cách dùng ということだ như thế nào?
普通形 + ということだ.
ということだ thuộc cấp độ JLPT nào?
ということだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 69/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).