てもしょうがない / てもしかたがない
dù...cũng vô ích; chẳng có ý nghĩa
Cách dùng
- V-て / A-くて / Na-で + もしょうがない / もしかたがない
Lưu ý: 「しょうがない」là cách nói thân mật, còn「しかたがない」trang trọng hơn một chút. Rất thường đi với các động từ tâm lý như 後悔する, 心配する, 怒る, 愚痴を言う.
Giải thích
Diễn tả tâm trạng bất lực hoặc khuyên nhủ rằng dù có làm một hành động nào đó (như hối tiếc, lo lắng, phàn nàn) thì cũng hoàn toàn vô ích, không mang lại kết quả tốt đẹp hơn hoặc không thể cứu vãn được tình hình thực tế.
Ví dụ
終わってしまったことを今さら後悔してもしょうがない。
Chuyện đã trôi qua rồi thì giờ đây có hối tiếc cũng chẳng giải quyết được gì.
過ぎたミスにいつまでも落ち込んでいてもしかたがないから、前を向こう。
Cứ ủ rũ mãi vì sai lầm trong quá khứ cũng chẳng ích gì, chúng ta hãy hướng về phía trước.
電車が遅延しているのだから、ここで焦ってもしょうがない。
Tàu điện đang bị hoãn thì mình có sốt ruột ở đây cũng chẳng giải quyết được gì.
他人の悪口を言ってもしかたがないので、自分の仕事に集中しなさい。
Nói xấu người khác chẳng có ích lợi gì cả, nên hãy tập trung vào công việc của bản thân đi.
結果が出ていない段階でいくら心配してもしょうがないよ。
Ở giai đoạn chưa có kết quả thì cậu lo lắng bao nhiêu cũng chẳng ích gì đâu.
Luyện mẫu てもしょうがない / てもしかたがない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てもしょうがない / てもしかたがない nghĩa là gì?
dù...cũng vô ích; chẳng có ý nghĩa Diễn tả tâm trạng bất lực hoặc khuyên nhủ rằng dù có làm một hành động nào đó (như hối tiếc, lo lắng, phàn nàn) thì cũng hoàn toàn vô ích, không mang lại kết quả tốt đẹp hơn hoặc không thể cứu vãn được tình hình thực tế.
Cách dùng てもしょうがない / てもしかたがない như thế nào?
V-て / A-くて / Na-で + もしょうがない / もしかたがない.
てもしょうがない / てもしかたがない thuộc cấp độ JLPT nào?
てもしょうがない / てもしかたがない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 65/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).