Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 66

ても始まらない

dù...cũng không giải quyết được; vô ích

Cách dùng

  • V-て + も始まらない

Lưu ý: Rất gần nghĩa với「〜てもしかたがない」nhưng「〜ても始まらない」nhấn mạnh mạnh mẽ hơn vào khía cạnh "không tạo ra bất kỳ bước tiến nào cả". Thường đi với: 愚痴を言う, 悩む, 悔やむ, 文句を言う.

Giải thích

Dùng để nhấn mạnh rằng một hành động (như than vãn, lo sợ, tranh cãi hay mơ mộng) hoàn toàn vô nghĩa và chẳng thể giải quyết được khó khăn thực tại. Mang ý nghĩa "dù có... đi nữa thì việc cũng chẳng bắt đầu hay tiến triển được đâu".

Ví dụ

  1. 済すんでしまった失敗しっぱいをいつまでも悔くやんでも始はじまらない。

    Cứ ôm mãi nỗi tiếc nuối về thất bại đã qua thì chẳng giải quyết được gì đâu.

  2. 厳きびしい条件じょうけんについて愚痴ぐちを言いっても始はじまらないから、行動こうどうを起おこそう。

    Than vãn về những điều kiện ngặt nghèo chẳng mang lại tiến triển gì, chúng ta hãy bắt tay vào hành động thôi.

  3. 過去かこの選択せんたくを嘆なげいても始はじまらないので、今後こんごの計画けいかくを立たてよう。

    Thở dài than khóc về những lựa chọn trong quá khứ chẳng giải quyết được gì, nên hãy lên kế hoạch cho tương lai.

  4. 一人ひとりで部屋へやで悩なやんでいても始はじまらないから、専門家せんもんかに相談そうだんしに行いきなさい。

    Cứ ru rú một mình trong phòng trăn trở thì cũng chẳng đi đến đâu, hãy đi gặp chuyên gia để xin tư vấn đi.

  5. いくら文句もんくを言いっても始はじまらないのだから、まずは規則きそくに従したがうべきだ。

    Dù bạn có cằn nhằn đến mấy cũng chẳng giải quyết được gì, nên trước tiên hãy tuân theo quy tắc đi.

Luyện mẫu ても始まらない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ても始まらない nghĩa là gì?

dù...cũng không giải quyết được; vô ích Dùng để nhấn mạnh rằng một hành động (như than vãn, lo sợ, tranh cãi hay mơ mộng) hoàn toàn vô nghĩa và chẳng thể giải quyết được khó khăn thực tại. Mang ý nghĩa "dù có... đi nữa thì việc cũng chẳng bắt đầu hay tiến triển được đâu".

Cách dùng ても始まらない như thế nào?

V-て + も始まらない.

ても始まらない thuộc cấp độ JLPT nào?

ても始まらない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 66/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).