ても始まらない
dù...cũng không giải quyết được; vô ích
Cách dùng
- V-て + も始まらない
Lưu ý: Rất gần nghĩa với「〜てもしかたがない」nhưng「〜ても始まらない」nhấn mạnh mạnh mẽ hơn vào khía cạnh "không tạo ra bất kỳ bước tiến nào cả". Thường đi với: 愚痴を言う, 悩む, 悔やむ, 文句を言う.
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh rằng một hành động (như than vãn, lo sợ, tranh cãi hay mơ mộng) hoàn toàn vô nghĩa và chẳng thể giải quyết được khó khăn thực tại. Mang ý nghĩa "dù có... đi nữa thì việc cũng chẳng bắt đầu hay tiến triển được đâu".
Ví dụ
済んでしまった失敗をいつまでも悔やんでも始まらない。
Cứ ôm mãi nỗi tiếc nuối về thất bại đã qua thì chẳng giải quyết được gì đâu.
厳しい条件について愚痴を言っても始まらないから、行動を起こそう。
Than vãn về những điều kiện ngặt nghèo chẳng mang lại tiến triển gì, chúng ta hãy bắt tay vào hành động thôi.
過去の選択を嘆いても始まらないので、今後の計画を立てよう。
Thở dài than khóc về những lựa chọn trong quá khứ chẳng giải quyết được gì, nên hãy lên kế hoạch cho tương lai.
一人で部屋で悩んでいても始まらないから、専門家に相談しに行きなさい。
Cứ ru rú một mình trong phòng trăn trở thì cũng chẳng đi đến đâu, hãy đi gặp chuyên gia để xin tư vấn đi.
いくら文句を言っても始まらないのだから、まずは規則に従うべきだ。
Dù bạn có cằn nhằn đến mấy cũng chẳng giải quyết được gì, nên trước tiên hãy tuân theo quy tắc đi.
Luyện mẫu ても始まらない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ても始まらない nghĩa là gì?
dù...cũng không giải quyết được; vô ích Dùng để nhấn mạnh rằng một hành động (như than vãn, lo sợ, tranh cãi hay mơ mộng) hoàn toàn vô nghĩa và chẳng thể giải quyết được khó khăn thực tại. Mang ý nghĩa "dù có... đi nữa thì việc cũng chẳng bắt đầu hay tiến triển được đâu".
Cách dùng ても始まらない như thế nào?
V-て + も始まらない.
ても始まらない thuộc cấp độ JLPT nào?
ても始まらない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 66/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).