ても構わない
không sao nếu; không quan trọng nếu
Cách dùng
- V-て / A-くて / Na-で / N-で + も構わない
Lưu ý: Thường dùng để biểu thị sự cho phép hoặc nhượng bộ về điều kiện. Lịch sự hơn là「〜ても構いません」. Khi xin phép có thể dùng dạng câu hỏi「〜ても構いませんか」.
Giải thích
Dùng để cho phép, chấp nhận hoặc biểu thị rằng một sự việc nào đó xảy ra cũng không sao, không có vấn đề gì và người nói không hề phiền lòng hay phản đối. Mang ý nghĩa "cho dù... cũng được / không sao cả".
Ví dụ
この資料は会議が終わった後なら、持ち帰っても構わない。
Tài liệu này sau khi cuộc họp kết thúc thì quý vị mang về cũng không sao cả.
提出期限に間に合うのであれば、手書きの報告書でも構わない。
Miễn là kịp thời hạn nộp thì bản báo cáo viết bằng tay cũng không vấn đề gì.
靴を脱がずに、そのまま部屋に入っても構わないよ。
Không cần cởi giày đâu, bạn cứ thế bước vào trong phòng cũng được nhé.
明日の懇親会は都合が悪ければ、参加しなくても構わない。
Buổi giao lưu ngày mai nếu bận việc thì bạn không tham gia cũng không sao đâu.
少し部屋が狭くても構わないので、駅から近いアパートを探している。
Dù căn phòng có hơi hẹp một chút cũng không sao, tôi đang tìm một căn hộ ở gần nhà ga.
Luyện mẫu ても構わない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ても構わない nghĩa là gì?
không sao nếu; không quan trọng nếu Dùng để cho phép, chấp nhận hoặc biểu thị rằng một sự việc nào đó xảy ra cũng không sao, không có vấn đề gì và người nói không hề phiền lòng hay phản đối. Mang ý nghĩa "cho dù... cũng được / không sao cả".
Cách dùng ても構わない như thế nào?
V-て / A-くて / Na-で / N-で + も構わない.
ても構わない thuộc cấp độ JLPT nào?
ても構わない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 64/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).