Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 64

ても構わない

không sao nếu; không quan trọng nếu

Cách dùng

  • V-て / A-くて / Na-で / N-で + も構わない

Lưu ý: Thường dùng để biểu thị sự cho phép hoặc nhượng bộ về điều kiện. Lịch sự hơn là「〜ても構いません」. Khi xin phép có thể dùng dạng câu hỏi「〜ても構いませんか」.

Giải thích

Dùng để cho phép, chấp nhận hoặc biểu thị rằng một sự việc nào đó xảy ra cũng không sao, không có vấn đề gì và người nói không hề phiền lòng hay phản đối. Mang ý nghĩa "cho dù... cũng được / không sao cả".

Ví dụ

  1. この資料しりょうは会議かいぎが終おわった後あとなら、持もち帰かえっても構かまわない。

    Tài liệu này sau khi cuộc họp kết thúc thì quý vị mang về cũng không sao cả.

  2. 提出ていしゅつ期限きげんに間まに合あうのであれば、手書てがきの報告書ほうこくしょでも構かまわない。

    Miễn là kịp thời hạn nộp thì bản báo cáo viết bằng tay cũng không vấn đề gì.

  3. 靴くつを脱ぬがずに、そのまま部屋へやに入はいっても構かまわないよ。

    Không cần cởi giày đâu, bạn cứ thế bước vào trong phòng cũng được nhé.

  4. 明日あすの懇親会こんしんかいは都合つごうが悪わるければ、参加さんかしなくても構かまわない。

    Buổi giao lưu ngày mai nếu bận việc thì bạn không tham gia cũng không sao đâu.

  5. 少すこし部屋へやが狭せまくても構かまわないので、駅えきから近ちかいアパートを探さがしている。

    Dù căn phòng có hơi hẹp một chút cũng không sao, tôi đang tìm một căn hộ ở gần nhà ga.

Luyện mẫu ても構わない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ても構わない nghĩa là gì?

không sao nếu; không quan trọng nếu Dùng để cho phép, chấp nhận hoặc biểu thị rằng một sự việc nào đó xảy ra cũng không sao, không có vấn đề gì và người nói không hề phiền lòng hay phản đối. Mang ý nghĩa "cho dù... cũng được / không sao cả".

Cách dùng ても構わない như thế nào?

V-て / A-くて / Na-で / N-で + も構わない.

ても構わない thuộc cấp độ JLPT nào?

ても構わない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 64/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).