てはいけないから
để không; nhằm tránh; phòng tránh
Cách dùng
- V-て + はいけないから
Lưu ý: Thường đi kèm với các từ chỉ việc chuẩn bị như 準備する, 持っていく, 早く出る. Trong văn nói thân mật hàng ngày, có thể rút gọn thành「〜ちゃいけないから / 〜じゃいけないから」.
Giải thích
Dùng khi chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở ai đó hành động để phòng tránh một hậu quả xấu, nguy hiểm hoặc rắc rối có thể xảy ra. Thường mang ý nghĩa "vì sợ rằng / kẻo mà / để không bị...". Phía sau thường là các hành động mang tính chất dự phòng hoặc mang theo đồ vật.
Ví dụ
雨に降られてはいけないから、折りたたみ傘を鞄に入れておこう。
Vì sợ gặp mưa nên tôi sẽ để sẵn một chiếc ô gấp vào trong cặp.
道に迷ってはいけないから、スマートフォンの地図を事前に保存しておいた。
Để phòng trường hợp lạc đường, tôi đã lưu sẵn bản đồ trên điện thoại thông minh.
大事な面接に遅れてはいけないから、予定より30分早く家を出た。
Vì không được để trễ buổi phỏng vấn quan trọng, tôi đã rời nhà sớm hơn dự định 30 phút.
体調を崩してはいけないから、試験の前日は夜更かしをせずに早く寝なさい。
Vì sợ ảnh hưởng sức khỏe, ngày trước kì thi con đừng thức khuya mà hãy ngủ sớm đi nhé.
パスポートを無くしてはいけないから、ホテルの金庫に預けて出かけよう。
Vì sợ làm mất hộ chiếu nên chúng mình hãy gửi vào két sắt khách sạn rồi mới ra ngoài nhé.
Luyện mẫu てはいけないから với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てはいけないから nghĩa là gì?
để không; nhằm tránh; phòng tránh Dùng khi chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở ai đó hành động để phòng tránh một hậu quả xấu, nguy hiểm hoặc rắc rối có thể xảy ra. Thường mang ý nghĩa "vì sợ rằng / kẻo mà / để không bị...". Phía sau thường là các hành động mang tính chất dự phòng hoặc mang theo đồ vật.
Cách dùng てはいけないから như thế nào?
V-て + はいけないから.
てはいけないから thuộc cấp độ JLPT nào?
てはいけないから là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 61/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).