Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 61

てはいけないから

để không; nhằm tránh; phòng tránh

Cách dùng

  • V-て + はいけないから

Lưu ý: Thường đi kèm với các từ chỉ việc chuẩn bị như 準備する, 持っていく, 早く出る. Trong văn nói thân mật hàng ngày, có thể rút gọn thành「〜ちゃいけないから / 〜じゃいけないから」.

Giải thích

Dùng khi chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở ai đó hành động để phòng tránh một hậu quả xấu, nguy hiểm hoặc rắc rối có thể xảy ra. Thường mang ý nghĩa "vì sợ rằng / kẻo mà / để không bị...". Phía sau thường là các hành động mang tính chất dự phòng hoặc mang theo đồ vật.

Ví dụ

  1. 雨あめに降ふられてはいけないから、折おりたたみ傘かさを鞄かばんに入いれておこう。

    Vì sợ gặp mưa nên tôi sẽ để sẵn một chiếc ô gấp vào trong cặp.

  2. 道みちに迷まよってはいけないから、スマートフォンの地図ちずを事前じぜんに保存ほぞんしておいた。

    Để phòng trường hợp lạc đường, tôi đã lưu sẵn bản đồ trên điện thoại thông minh.

  3. 大事だいじな面接めんせつに遅おくれてはいけないから、予定よていより30分ぷん早はやく家いえを出でた。

    Vì không được để trễ buổi phỏng vấn quan trọng, tôi đã rời nhà sớm hơn dự định 30 phút.

  4. 体調たいちょうを崩くずしてはいけないから、試験しけんの前日ぜんじつは夜更よふかしをせずに早はやく寝ねなさい。

    Vì sợ ảnh hưởng sức khỏe, ngày trước kì thi con đừng thức khuya mà hãy ngủ sớm đi nhé.

  5. パスポートを無なくしてはいけないから、ホテルの金庫きんこに預あずけて出でかけよう。

    Vì sợ làm mất hộ chiếu nên chúng mình hãy gửi vào két sắt khách sạn rồi mới ra ngoài nhé.

Luyện mẫu てはいけないから với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てはいけないから nghĩa là gì?

để không; nhằm tránh; phòng tránh Dùng khi chuẩn bị trước hoặc nhắc nhở ai đó hành động để phòng tránh một hậu quả xấu, nguy hiểm hoặc rắc rối có thể xảy ra. Thường mang ý nghĩa "vì sợ rằng / kẻo mà / để không bị...". Phía sau thường là các hành động mang tính chất dự phòng hoặc mang theo đồ vật.

Cách dùng てはいけないから như thế nào?

V-て + はいけないから.

てはいけないから thuộc cấp độ JLPT nào?

てはいけないから là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 61/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).