にかわって / にかわり
thay cho; thay mặt; đại diện cho
Cách dùng
- N + にかわって / にかわり
Lưu ý: Khi đi với danh từ chỉ người, mang nghĩa làm đại diện, ủy quyền thay thế. Khi đi với sự vật, mang tính thay thế, đổi ngôi (ví dụ: 人工知能が人間に代わって作業する).
Giải thích
Diễn tả ý nghĩa "thay mặt cho / đại diện cho / thế chỗ cho ai đó để thực hiện một hành động hoặc đảm nhận vai trò", hoặc dùng để chỉ sự thay thế giữa sự vật/hiện tượng mới lên thay cho cái cũ đã lỗi thời.
Ví dụ
体調を崩した部長にかわって、私が本日の商談を担当いたします。
Thay mặt cho trưởng phòng đang bị ốm, tôi xin phép phụ trách buổi đàm phán kinh doanh ngày hôm nay.
入院中の母にかわり、今週は私が毎日家族全員の食事を作っている。
Thay cho mẹ đang phải nằm viện, tuần này ngày nào tôi cũng nấu cơm cho cả gia đình.
人工知能が人間にかわって、複雑なデータ分析を迅速に行う時代になった。
Chúng ta đã bước vào thời đại mà trí tuệ nhân tạo thay thế con người xử lý phân tích dữ liệu phức tạp một cách nhanh chóng.
怪我で出場できない選手にかわって、若い新人が先発メンバーに選ばれた。
Thay thế cho vận động viên không thể ra sân vì chấn thương, một tân binh trẻ tuổi đã được chọn vào đội hình xuất phát.
多忙な社長にかわり、専務が式典に出席して祝辞を読み上げた。
Thay mặt cho giám đốc bận rộn, phó giám đốc điều hành đã tham dự buổi lễ và đọc lời chúc mừng.
Luyện mẫu にかわって / にかわり với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にかわって / にかわり nghĩa là gì?
thay cho; thay mặt; đại diện cho Diễn tả ý nghĩa "thay mặt cho / đại diện cho / thế chỗ cho ai đó để thực hiện một hành động hoặc đảm nhận vai trò", hoặc dùng để chỉ sự thay thế giữa sự vật/hiện tượng mới lên thay cho cái cũ đã lỗi thời.
Cách dùng にかわって / にかわり như thế nào?
N + にかわって / にかわり.
にかわって / にかわり thuộc cấp độ JLPT nào?
にかわって / にかわり là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 95/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).