にかけて
xuyên suốt; trong khoảng; về
Cách dùng
- N1 + から + N2 + にかけて
Lưu ý: Phân biệt với「〜から〜まで」:「まで」xác định ranh giới điểm dừng chính xác, rõ ràng; còn「にかけて」biểu thị dải trải dài liên tục, ranh giới mờ nhạt và thường dùng cho hiện tượng thời tiết, dịch bệnh.
Giải thích
Dùng để chỉ khoảng không gian hoặc thời gian kéo dài từ mốc N1 đến mốc N2, nhưng ranh giới hai đầu không phân định rạch ròi mà mang tính tương đối, liên tục và mờ ranh giới ("từ khoảng... đến khoảng...").
Ví dụ
明け方から朝方にかけて、関東地方で激しい雨が降る見込みです。
Dự kiến từ rạng sáng đến khoảng sáng sớm, mưa lớn sẽ trút xuống khu vực Kanto.
九州から四国にかけての地域では、桜の開花宣言が相次いでいる。
Tại các khu vực trải dài từ Kyushu đến Shikoku, những thông báo hoa anh đào nở rộ đang liên tiếp được công bố.
昨夜から今朝にかけて強い風が吹き荒れ、庭の植木鉢が倒れてしまった。
Từ đêm qua đến sáng nay gió mạnh gầm rú khiến các chậu cây trong vườn bị đổ ngã.
10月から11月にかけて、京都の山々は美しい紅葉で真っ赤に染まる。
Từ tháng Mười sang tháng Mười một, các ngọn núi ở Kyoto nhuộm một màu đỏ rực bởi lá phong tuyệt đẹp.
彼は首から肩にかけて強い痛みを訴えており、病院で検査を受けた。
Anh ấy than đau dữ dội từ cổ lan xuống bả vai và đã đến bệnh viện để khám.
Luyện mẫu にかけて với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にかけて nghĩa là gì?
xuyên suốt; trong khoảng; về Dùng để chỉ khoảng không gian hoặc thời gian kéo dài từ mốc N1 đến mốc N2, nhưng ranh giới hai đầu không phân định rạch ròi mà mang tính tương đối, liên tục và mờ ranh giới ("từ khoảng... đến khoảng...").
Cách dùng にかけて như thế nào?
N1 + から + N2 + にかけて.
にかけて thuộc cấp độ JLPT nào?
にかけて là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 94/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).