Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 94

にかけて

xuyên suốt; trong khoảng; về

Cách dùng

  • N1 + から + N2 + にかけて

Lưu ý: Phân biệt với「〜から〜まで」:「まで」xác định ranh giới điểm dừng chính xác, rõ ràng; còn「にかけて」biểu thị dải trải dài liên tục, ranh giới mờ nhạt và thường dùng cho hiện tượng thời tiết, dịch bệnh.

Giải thích

Dùng để chỉ khoảng không gian hoặc thời gian kéo dài từ mốc N1 đến mốc N2, nhưng ranh giới hai đầu không phân định rạch ròi mà mang tính tương đối, liên tục và mờ ranh giới ("từ khoảng... đến khoảng...").

Ví dụ

  1. 明あけ方がたから朝方あさがたにかけて、関東かんとう地方ちほうで激はげしい雨あめが降ふる見込みこみです。

    Dự kiến từ rạng sáng đến khoảng sáng sớm, mưa lớn sẽ trút xuống khu vực Kanto.

  2. 九州きゅうしゅうから四国しこくにかけての地域ちいきでは、桜さくらの開花かいか宣言せんげんが相次あいついでいる。

    Tại các khu vực trải dài từ Kyushu đến Shikoku, những thông báo hoa anh đào nở rộ đang liên tiếp được công bố.

  3. 昨夜さくやから今朝けさにかけて強つよい風かぜが吹ふき荒あれ、庭にわの植木鉢うえきばちが倒たおれてしまった。

    Từ đêm qua đến sáng nay gió mạnh gầm rú khiến các chậu cây trong vườn bị đổ ngã.

  4. 10月がつから11月がつにかけて、京都きょうとの山々やまやまは美うつくしい紅葉こうようで真まっ赤かに染そまる。

    Từ tháng Mười sang tháng Mười một, các ngọn núi ở Kyoto nhuộm một màu đỏ rực bởi lá phong tuyệt đẹp.

  5. 彼かれは首くびから肩かたにかけて強つよい痛いたみを訴うったえており、病院びょういんで検査けんさを受うけた。

    Anh ấy than đau dữ dội từ cổ lan xuống bả vai và đã đến bệnh viện để khám.

Luyện mẫu にかけて với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にかけて nghĩa là gì?

xuyên suốt; trong khoảng; về Dùng để chỉ khoảng không gian hoặc thời gian kéo dài từ mốc N1 đến mốc N2, nhưng ranh giới hai đầu không phân định rạch ròi mà mang tính tương đối, liên tục và mờ ranh giới ("từ khoảng... đến khoảng...").

Cách dùng にかけて như thế nào?

N1 + から + N2 + にかけて.

にかけて thuộc cấp độ JLPT nào?

にかけて là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 94/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).