なんか / なんて / など
chẳng hạn; kiểu như; gì đó; đồ...(coi nhẹ)
Cách dùng
- N + なんか / なんて / など
Lưu ý: Về sắc thái:「など」trang trọng, dùng cả trong văn viết;「なんか」「なんて」thân mật, chuyên dùng trong văn nói hàng ngày.
Giải thích
Dùng khi: (1) Đưa ra một ví dụ tiêu biểu mang tính gợi mở nhẹ nhàng ("chẳng hạn như là..."); (2) Thể hiện thái độ xem nhẹ, coi thường, hạ thấp giá trị của sự vật/việc đó; (3) Tự hạ thấp bản thân để khiêm tốn trước lời khen ngợi của người khác.
Ví dụ
私なんかにこのような大役が務まるか、とても不安です。
Một người như tôi liệu có đảm đương nổi trọng trách to lớn này không, tôi thấy vô cùng bất an.
彼の言った冗談なんて、いちいち真面目に気にする必要はありませんよ。
Ba cái trò đùa của anh ta thì việc gì bạn phải bận tâm nghiêm túc từng li từng tí như vậy.
休みの日は、映画を見たり読書をしたりなどして静かに過ごすのが好きだ。
Vào ngày nghỉ, tôi thích trải qua một cách yên bình như xem phim hay đọc sách.
お化け屋敷なんか、怖くも何ともないから平気だよ。
Mấy cái nhà ma thì có gì đáng sợ đâu, tớ thấy bình thường lắm.
失敗したくらいで泣くなんて、あなたらしくないですよ。
Mới chỉ thất bại chút xíu mà đã khóc thì thật chẳng giống tác phong của bạn chút nào.
Luyện mẫu なんか / なんて / など với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なんか / なんて / など nghĩa là gì?
chẳng hạn; kiểu như; gì đó; đồ...(coi nhẹ) Dùng khi: (1) Đưa ra một ví dụ tiêu biểu mang tính gợi mở nhẹ nhàng ("chẳng hạn như là..."); (2) Thể hiện thái độ xem nhẹ, coi thường, hạ thấp giá trị của sự vật/việc đó; (3) Tự hạ thấp bản thân để khiêm tốn trước lời khen ngợi của người khác.
Cách dùng なんか / なんて / など như thế nào?
N + なんか / なんて / など.
なんか / なんて / など thuộc cấp độ JLPT nào?
なんか / なんて / など là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 92/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).