Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 91

なるべく

càng...càng tốt; cố gắng hết sức

Cách dùng

  • なるべく + action

Lưu ý: Thường dùng trong các yêu cầu lịch sự:「なるべく早く」「なるべくお控えください」. Khác với「できるだけ」(rất tương đồng),「なるべく」thiên về sự uyển chuyển, mềm mỏng hơn trong giao tiếp.

Giải thích

Phó từ diễn tả ý muốn nỗ lực, cố gắng thực hiện một việc gì đó đến mức tối đa trong phạm vi khả năng cho phép của bản thân hoặc khuyên nhủ ai đó hãy làm như vậy ("cố gắng hết sức / càng... càng tốt").

Ví dụ

  1. 体調たいちょうを早はやく回復かいふくさせるために、今夜こんやはなるべく早はやく寝ねるようにしてください。

    Để mau chóng hồi phục sức khỏe thì tối nay bạn hãy cố gắng ngủ càng sớm càng tốt nhé.

  2. 提出ていしゅつ書類しょるいに不備ふびがないよう、なるべく事前じぜんに見直みなおしておきましょう。

    Để hồ sơ nộp không có sai sót, chúng ta hãy cố gắng xem lại trước càng cẩn thận càng tốt.

  3. 部屋へやを清潔せいけつに保たもちたいので、ゴミはなるべくその日ひのうちに捨すてる。

    Vì muốn giữ căn phòng luôn sạch sẽ nên rác tôi luôn cố gắng vứt ngay trong ngày.

  4. 会議かいぎの進行しんこうをスムーズにするため、発言はつげんはなるべく簡潔かんけつにお願ねがいします。

    Để cuộc họp diễn ra suôn sẻ, xin mọi người hãy cố gắng phát biểu càng ngắn gọn càng tốt.

  5. 生活費せいかつひを節約せつやくしたいので、毎日まいにちの食事しょくじはなるべく自炊じすいを心こころがけている。

    Vì muốn tiết kiệm chi phí sinh hoạt nên tôi luôn cố gắng tự nấu ăn tại nhà cho các bữa cơm mỗi ngày.

Luyện mẫu なるべく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なるべく nghĩa là gì?

càng...càng tốt; cố gắng hết sức Phó từ diễn tả ý muốn nỗ lực, cố gắng thực hiện một việc gì đó đến mức tối đa trong phạm vi khả năng cho phép của bản thân hoặc khuyên nhủ ai đó hãy làm như vậy ("cố gắng hết sức / càng... càng tốt").

Cách dùng なるべく như thế nào?

なるべく + action.

なるべく thuộc cấp độ JLPT nào?

なるべく là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 91/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).