Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 128

めったに~ない

hiếm khi; ít khi; rất ít khi

Cách dùng

  • めったに + V-ない

Lưu ý: Luôn đi cùng với thể phủ định: めったにない, めったに行かない, めったに見られない.

Giải thích

Phó từ chỉ tần suất cực kỳ hiếm hoi, diễn tả sự việc hầu như không bao giờ xảy ra trong thực tế đời sống ("rất hiếm khi / họa hoằn lắm mới..."). Luôn đi kèm với động từ thể phủ định ở cuối câu.

Ví dụ

  1. この温暖おんだんな地域ちいきでは、冬ふゆになっても雪ゆきが降ふることはめったにない。

    Ở vùng khí hậu ấm áp này thì ngay cả khi sang đông tuyết cũng hầu như không bao giờ rơi.

  2. 忙いそがしい両親りょうしんが揃そろって平日へいじつに家いえで夕食ゆうしょくを食たべることは、めったにない。

    Bố mẹ bận rộn nên rất hiếm khi cùng quây quần ăn bữa tối ở nhà vào những ngày trong tuần.

  3. 彼かれは非常ひじょうに健康けんこうで頑丈がんじょうなので、風邪かぜを引ひいて寝込ねこむことなどめったにない。

    Anh ấy vô cùng khỏe mạnh và rắn rỏi nên hiếm khi bị cảm đến mức phải nằm liệt giường.

  4. この山奥やまおくの清流せいりゅうでしか生息せいそくできない貴重きちょうな魚さかなは、めったに見みられない。

    Loài cá quý hiếm chỉ có thể sinh sống ở dòng suối trong sâu trong núi này rất hiếm khi được nhìn thấy.

  5. 普段ふだんはおとなしい彼かれが、これほど激はげしく怒いかりを露あらわにするのはめったにないことだ。

    Một người bình thường vốn hiền lành như anh ấy mà bộc lộ cơn giận dữ dội đến mức này là điều cực kỳ hiếm thấy.

Luyện mẫu めったに~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

めったに~ない nghĩa là gì?

hiếm khi; ít khi; rất ít khi Phó từ chỉ tần suất cực kỳ hiếm hoi, diễn tả sự việc hầu như không bao giờ xảy ra trong thực tế đời sống ("rất hiếm khi / họa hoằn lắm mới..."). Luôn đi kèm với động từ thể phủ định ở cuối câu.

Cách dùng めったに~ない như thế nào?

めったに + V-ない.

めったに~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

めったに~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 128/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).