めったに~ない
hiếm khi; ít khi; rất ít khi
Cách dùng
- めったに + V-ない
Lưu ý: Luôn đi cùng với thể phủ định: めったにない, めったに行かない, めったに見られない.
Giải thích
Phó từ chỉ tần suất cực kỳ hiếm hoi, diễn tả sự việc hầu như không bao giờ xảy ra trong thực tế đời sống ("rất hiếm khi / họa hoằn lắm mới..."). Luôn đi kèm với động từ thể phủ định ở cuối câu.
Ví dụ
この温暖な地域では、冬になっても雪が降ることはめったにない。
Ở vùng khí hậu ấm áp này thì ngay cả khi sang đông tuyết cũng hầu như không bao giờ rơi.
忙しい両親が揃って平日に家で夕食を食べることは、めったにない。
Bố mẹ bận rộn nên rất hiếm khi cùng quây quần ăn bữa tối ở nhà vào những ngày trong tuần.
彼は非常に健康で頑丈なので、風邪を引いて寝込むことなどめったにない。
Anh ấy vô cùng khỏe mạnh và rắn rỏi nên hiếm khi bị cảm đến mức phải nằm liệt giường.
この山奥の清流でしか生息できない貴重な魚は、めったに見られない。
Loài cá quý hiếm chỉ có thể sinh sống ở dòng suối trong sâu trong núi này rất hiếm khi được nhìn thấy.
普段はおとなしい彼が、これほど激しく怒りを露わにするのはめったにないことだ。
Một người bình thường vốn hiền lành như anh ấy mà bộc lộ cơn giận dữ dội đến mức này là điều cực kỳ hiếm thấy.
Luyện mẫu めったに~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
めったに~ない nghĩa là gì?
hiếm khi; ít khi; rất ít khi Phó từ chỉ tần suất cực kỳ hiếm hoi, diễn tả sự việc hầu như không bao giờ xảy ra trong thực tế đời sống ("rất hiếm khi / họa hoằn lắm mới..."). Luôn đi kèm với động từ thể phủ định ở cuối câu.
Cách dùng めったに~ない như thế nào?
めったに + V-ない.
めったに~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
めったに~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 128/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).