Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 129

もしかしたら

có thể; biết đâu; may ra

Cách dùng

  • もしかしたら + 句 + かもしれない

Lưu ý: Thường đi cặp:「もしかしたら…かもしれない」. Tương đương với「もしかすると」.

Giải thích

Phó từ biểu thị khả năng phỏng đoán không chắc chắn ("có lẽ / biết đâu chừng / ngộ nhỡ..."). Thường kết hợp với「〜かもしれない」「〜のではないか」ở cuối câu để diễn tả sự dự cảm hoặc lo lắng về một khả năng có thể xảy ra.

Ví dụ

  1. 連絡れんらくが途絶とだえているが、もしかしたら彼かれは途中とちゅうで事故じこに遭あったのかもしれない。

    Liên lạc bị ngắt quãng, biết đâu chừng anh ấy đã gặp tai nạn giữa đường rồi cũng nên.

  2. 空そらが急きゅうに暗くらくなってきたので、もしかしたら夕方ゆうがたから雷雨らいうになるかもしれない。

    Bầu trời bỗng tối sầm lại nên biết đâu chừng từ chiều tối sẽ có mưa giông kéo đến.

  3. 彼かれのあの寂さびしそうな表情ひょうじょうを見みると、もしかしたら何なにか悩なやみを抱かかえているのかもしれない。

    Nhìn nét mặt đượm buồn ấy của anh ấy, có lẽ anh ấy đang ôm nỗi muộn phiền nào đó chăng.

  4. 引ひき出だしの奥おくをよく探さがせば、もしかしたら無なくした鍵かぎが見みつかるかもしれない。

    Nếu tìm kỹ trong góc sâu ngăn kéo thì biết đâu chừng chiếc chìa khóa bị mất sẽ được tìm thấy.

  5. 私わたしたちの立たてた仮説かせつは、もしかしたら根本こんぽんから間違まちがっているのかもしれない。

    Giả thuyết mà chúng tôi đã dựng lên có lẽ đã sai lầm ngay từ gốc rễ rồi cũng nên.

Luyện mẫu もしかしたら với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

もしかしたら nghĩa là gì?

có thể; biết đâu; may ra Phó từ biểu thị khả năng phỏng đoán không chắc chắn ("có lẽ / biết đâu chừng / ngộ nhỡ..."). Thường kết hợp với「〜かもしれない」「〜のではないか」ở cuối câu để diễn tả sự dự cảm hoặc lo lắng về một khả năng có thể xảy ra.

Cách dùng もしかしたら như thế nào?

もしかしたら + 句 + かもしれない.

もしかしたら thuộc cấp độ JLPT nào?

もしかしたら là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 129/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).