もしかしたら
có thể; biết đâu; may ra
Cách dùng
- もしかしたら + 句 + かもしれない
Lưu ý: Thường đi cặp:「もしかしたら…かもしれない」. Tương đương với「もしかすると」.
Giải thích
Phó từ biểu thị khả năng phỏng đoán không chắc chắn ("có lẽ / biết đâu chừng / ngộ nhỡ..."). Thường kết hợp với「〜かもしれない」「〜のではないか」ở cuối câu để diễn tả sự dự cảm hoặc lo lắng về một khả năng có thể xảy ra.
Ví dụ
連絡が途絶えているが、もしかしたら彼は途中で事故に遭ったのかもしれない。
Liên lạc bị ngắt quãng, biết đâu chừng anh ấy đã gặp tai nạn giữa đường rồi cũng nên.
空が急に暗くなってきたので、もしかしたら夕方から雷雨になるかもしれない。
Bầu trời bỗng tối sầm lại nên biết đâu chừng từ chiều tối sẽ có mưa giông kéo đến.
彼のあの寂しそうな表情を見ると、もしかしたら何か悩みを抱えているのかもしれない。
Nhìn nét mặt đượm buồn ấy của anh ấy, có lẽ anh ấy đang ôm nỗi muộn phiền nào đó chăng.
引き出しの奥をよく探せば、もしかしたら無くした鍵が見つかるかもしれない。
Nếu tìm kỹ trong góc sâu ngăn kéo thì biết đâu chừng chiếc chìa khóa bị mất sẽ được tìm thấy.
私たちの立てた仮説は、もしかしたら根本から間違っているのかもしれない。
Giả thuyết mà chúng tôi đã dựng lên có lẽ đã sai lầm ngay từ gốc rễ rồi cũng nên.
Luyện mẫu もしかしたら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
もしかしたら nghĩa là gì?
có thể; biết đâu; may ra Phó từ biểu thị khả năng phỏng đoán không chắc chắn ("có lẽ / biết đâu chừng / ngộ nhỡ..."). Thường kết hợp với「〜かもしれない」「〜のではないか」ở cuối câu để diễn tả sự dự cảm hoặc lo lắng về một khả năng có thể xảy ra.
Cách dùng もしかしたら như thế nào?
もしかしたら + 句 + かもしれない.
もしかしたら thuộc cấp độ JLPT nào?
もしかしたら là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 129/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).