むしろ
thà; đúng hơn là; chi bằng
Cách dùng
- Aというより + むしろ + B / Aよりは + むしろ + B
Lưu ý: Thường đi đôi với「〜というよりむしろ」「〜よりはむしろ」.
Giải thích
Phó từ dùng khi so sánh hai lựa chọn hoặc hai nhận định để nhấn mạnh rằng phương án B mới thực sự thích hợp hơn, chính xác hơn hoặc đáng được ưu tiên hơn so với phương án A ("thà... còn hơn / nói đúng hơn là...").
Ví dụ
失敗を恐れて何もしないよりは、果敢に挑戦して失敗するほうがむしろ清々しい。
Thà dũng cảm đương đầu thử thách rồi thất bại còn sảng khoái hơn nhiều so với việc vì sợ thất bại mà chẳng dám làm gì.
今回のプロジェクトの成果は、満足というよりむしろ反省すべき点が多い。
Kết quả của dự án lần này nói là hài lòng thì đúng hơn là còn rất nhiều điểm cần phải tự kiểm điểm.
満員電車で通勤するくらいなら、早起きして歩くほうがむしろ健康に良い。
Nếu phải chen chúc trên tàu điện chật ních thì việc dậy sớm đi bộ thà còn tốt cho sức khỏe hơn.
彼は親切というより、むしろお節介だと周りから思われてしまうことがある。
Anh ta nói là tốt bụng thì đúng hơn đôi khi lại bị mọi người xung quanh coi là bao đồng phiền toái.
新しい提案はコスト削減というより、むしろ業務の効率化を目指したものだ。
Đề xuất mới này nói là cắt giảm chi phí thì đúng hơn là hướng tới việc nâng cao hiệu suất công việc.
Luyện mẫu むしろ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
むしろ nghĩa là gì?
thà; đúng hơn là; chi bằng Phó từ dùng khi so sánh hai lựa chọn hoặc hai nhận định để nhấn mạnh rằng phương án B mới thực sự thích hợp hơn, chính xác hơn hoặc đáng được ưu tiên hơn so với phương án A ("thà... còn hơn / nói đúng hơn là...").
Cách dùng むしろ như thế nào?
Aというより + むしろ + B / Aよりは + むしろ + B.
むしろ thuộc cấp độ JLPT nào?
むしろ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 127/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).