Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 127

むしろ

thà; đúng hơn là; chi bằng

Cách dùng

  • Aというより + むしろ + B / Aよりは + むしろ + B

Lưu ý: Thường đi đôi với「〜というよりむしろ」「〜よりはむしろ」.

Giải thích

Phó từ dùng khi so sánh hai lựa chọn hoặc hai nhận định để nhấn mạnh rằng phương án B mới thực sự thích hợp hơn, chính xác hơn hoặc đáng được ưu tiên hơn so với phương án A ("thà... còn hơn / nói đúng hơn là...").

Ví dụ

  1. 失敗しっぱいを恐おそれて何なにもしないよりは、果敢かかんに挑戦ちょうせんして失敗しっぱいするほうがむしろ清々すがすがしい。

    Thà dũng cảm đương đầu thử thách rồi thất bại còn sảng khoái hơn nhiều so với việc vì sợ thất bại mà chẳng dám làm gì.

  2. 今回こんかいのプロジェクトの成果せいかは、満足まんぞくというよりむしろ反省はんせいすべき点てんが多おおい。

    Kết quả của dự án lần này nói là hài lòng thì đúng hơn là còn rất nhiều điểm cần phải tự kiểm điểm.

  3. 満員まんいん電車でんしゃで通勤つうきんするくらいなら、早起はやおきして歩あるくほうがむしろ健康けんこうに良よい。

    Nếu phải chen chúc trên tàu điện chật ních thì việc dậy sớm đi bộ thà còn tốt cho sức khỏe hơn.

  4. 彼かれは親切しんせつというより、むしろお節介せっかいだと周まわりから思おわれてしまうことがある。

    Anh ta nói là tốt bụng thì đúng hơn đôi khi lại bị mọi người xung quanh coi là bao đồng phiền toái.

  5. 新あたらしい提案ていあんはコスト削減さくげんというより、むしろ業務ぎょうむの効率化こうりつかを目指めざしたものだ。

    Đề xuất mới này nói là cắt giảm chi phí thì đúng hơn là hướng tới việc nâng cao hiệu suất công việc.

Luyện mẫu むしろ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

むしろ nghĩa là gì?

thà; đúng hơn là; chi bằng Phó từ dùng khi so sánh hai lựa chọn hoặc hai nhận định để nhấn mạnh rằng phương án B mới thực sự thích hợp hơn, chính xác hơn hoặc đáng được ưu tiên hơn so với phương án A ("thà... còn hơn / nói đúng hơn là...").

Cách dùng むしろ như thế nào?

Aというより + むしろ + B / Aよりは + むしろ + B.

むしろ thuộc cấp độ JLPT nào?

むしろ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 127/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).