Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 157

よりほかない

không còn cách nào khác ngoài; đành phải

Cách dùng

  • Verb (dictionary) + (より)ほか(は)ない(より)ほか(しかたが)ない

Lưu ý: Mang sắc thái miễn cưỡng, bất đắc dĩ do hoàn cảnh thúc bách.

Giải thích

Biểu thị tình thế bắt buộc, không còn bất kỳ phương án hay con đường nào khác, đành phải ngậm ngùi chấp nhận hoặc quyết định làm việc đó ("chẳng còn cách nào khác ngoài việc...").

Ví dụ

  1. 最終さいしゅう電車でんしゃが事故じこで運行うんこうを取とりやめた以上いじょう、歩あるいて帰宅きたくするよりほかない。

    Một khi chuyến tàu cuối cùng đã ngừng chạy do tai nạn, thì chẳng còn cách nào khác ngoài việc lội bộ về nhà.

  2. 予算よさんの追加ついか承認しょうにんが下おりないなら、現行げんこうの計画けいかくを縮小しゅくしょうして進すすめるよりほかない。

    Nếu không được phê duyệt cấp thêm ngân sách, chúng ta đành phải thu hẹp quy mô kế hoạch hiện hành lại để triển khai tiếp.

  3. 明白めいはくな過失かしつで顧客こきゃくに損害そんがいを与あたえたのだから、誠心誠意せいしんせいい謝罪しゃざいするよりほかない。

    Do sơ suất rõ ràng đã gây tổn thất cho khách hàng, chúng tôi chỉ còn cách thành tâm cúi đầu tạ lỗi mà thôi.

  4. 大型おおがた台風たいふうの接近せっきんで飛行機ひこうきが欠航けっこうとなり、明日あすの出張しゅっちょうは延期えんきするよりほかない。

    Do bão lớn áp sát khiến máy bay bị hủy chuyến, chuyến công tác ngày mai đành phải hoãn lại chứ chẳng còn cách nào khác.

  5. 独力どくりょくでの解決かいけつが困難こんなんと判明はんめいしたため、外部がいぶの専門家せんもんかに助言じょげんを請こうよりほかない。

    Vì nhận thấy việc tự mình giải quyết là quá khó khăn, nên không còn cách nào khác ngoài việc cầu viện lời khuyên từ chuyên gia bên ngoài.

Luyện mẫu よりほかない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

よりほかない nghĩa là gì?

không còn cách nào khác ngoài; đành phải Biểu thị tình thế bắt buộc, không còn bất kỳ phương án hay con đường nào khác, đành phải ngậm ngùi chấp nhận hoặc quyết định làm việc đó ("chẳng còn cách nào khác ngoài việc...").

Cách dùng よりほかない như thế nào?

Verb (dictionary) + (より)ほか(は)ない(より)ほか(しかたが)ない.

よりほかない thuộc cấp độ JLPT nào?

よりほかない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 157/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).