Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 158

より [2]

từ (thời gian/nơi chốn/người)

Cách dùng

  • Noun (日時 / 場所 / 発信元) + より

Lưu ý: Lưu ý danh từ đi trước thường là thời gian (本日より, 十時より), người gửi/đại diện (主催者より, 市長より), địa điểm/nguồn (本部より, 現地支社より).

Giải thích

Cách nói trang trọng, hành chính thay cho "から" ("từ..."). Thường xuất hiện trong văn bản thông báo công vụ, thư từ kinh doanh, buổi lễ hoặc xuất phát điểm của thông tin từ ban tổ chức/người có thẩm quyền.

Ví dụ

  1. 定例ていれい取締役会とりしまりやくかいは予定よてい通とおり午後ごご一時いちじより、大会議室だいかいぎしつにて執とり行おこなわれます。

    Cuộc họp hội đồng quản trị định kỳ sẽ được tổ chức tại phòng họp lớn bắt đầu từ một giờ chiều theo đúng kế hoạch.

  2. 本日ほんじつの式典しきてんの開会かいかいにあたり、主催者しゅさいしゃを代表だいひょうして市長しちょうよりご挨拶あいさつ申もうし上あげます。

    Nhân dịp khai mạc buổi lễ hôm nay, thay mặt ban tổ chức, ngài Thị trưởng xin được gửi lời chào mừng trân trọng.

  3. 来月らいげつ一日ついたちより、全店舗ぜんてんぽにおいて営業時間えいぎょうじかんを一時間いちじかん繰くり上あげることになりました。

    Bắt đầu từ ngày mùng một tháng tới, giờ mở cửa tại toàn bộ các chi nhánh sẽ được đẩy sớm lên một tiếng đồng hồ.

  4. 被災地ひさいちの復興ふっこう支援しえんに関かんする詳細しょうさいな報告ほうこくが、現地げんち派遣はけんチームより届とどきました。

    Bản báo cáo chi tiết về hoạt động cứu trợ tái thiết vùng thiên tai đã được gửi về từ đội công tác biệt phái tại thực địa.

  5. 新しんシステムへの移行いこう作業さぎょうに伴ともない、深夜しんや二時にじより早朝そうちょうにかけて保守ほしゅ点検てんけんを実施じっしします。

    Cùng với việc chuyển giao sang hệ thống mới, công tác bảo trì kiểm tra sẽ được tiến hành từ hai giờ đêm đến sáng sớm.

Luyện mẫu より [2] với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

より [2] nghĩa là gì?

từ (thời gian/nơi chốn/người) Cách nói trang trọng, hành chính thay cho "から" ("từ..."). Thường xuất hiện trong văn bản thông báo công vụ, thư từ kinh doanh, buổi lễ hoặc xuất phát điểm của thông tin từ ban tổ chức/người có thẩm quyền.

Cách dùng より [2] như thế nào?

Noun (日時 / 場所 / 発信元) + より.

より [2] thuộc cấp độ JLPT nào?

より [2] là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 158/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).