Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 60

てはいられない

không thể; không được phép

Cách dùng

  • Verb (て形) + はいられない (hoặc てばかりはいられない)

Lưu ý: Nhấn mạnh tính cấp bách của hoàn cảnh khiến người nói không thể thụ động ngồi yên.

Giải thích

Mẫu câu mang nghĩa "không thể cứ tiếp tục... mãi được nữa; chẳng thể ngồi yên mà...". Diễn tả tình huống cấp bách hoặc lương tâm, trách nhiệm không cho phép bản thân nhàn rỗi, do dự hay tiếp tục duy trì trạng thái hiện tại mà buộc phải bắt tay vào hành động ngay lập tức.

Ví dụ

  1. 納期のうきの締しめ切きりが目前もくぜんに迫せまっており、のんびり休憩きゅうけいなどしてはいられない。

    Hạn chót bàn giao đã cận kề trước mắt, chúng tôi không thể nào cứ thong dong nghỉ ngơi như thế được nữa.

  2. これほど深刻しんこくな不祥事ふしょうじが発生はっせいした以上いじょう、事態じたいを黙だまって見過みすごしてはいられない。

    Một khi vụ bê bối nghiêm trọng đến mức này đã xảy ra, chúng ta không thể im lặng làm ngơ bỏ qua tình hình được.

  3. 試験しけんに落おちて悔くやしいのは分わかるが、いつまでも落おち込こんでばかりはいられない。

    Tôi hiểu cảm giác cay đắng khi trượt kỳ thi, nhưng bạn không thể cứ suy sụp mãi như thế được.

  4. 新製品しんせいひんの発売日はつばいびが迫せまっているため、休日きゅうじつの返上へんじょうを惜おしんでなどはいられない。

    Do ngày mở bán sản phẩm mới đã cận kề, chúng tôi không thể tiếc nuối việc phải hy sinh ngày nghỉ nữa.

  5. 被災地ひさいちで大勢おおぜいの人々ひとびとが苦くるしんでいるのだから、遠とおくから傍観ぼうかんしてはいられない。

    Nhiều người dân đang phải chịu khổ sở tại vùng thảm họa, chúng ta không thể nào đứng từ xa bàng quan nhìn được.

Luyện mẫu てはいられない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てはいられない nghĩa là gì?

không thể; không được phép Mẫu câu mang nghĩa "không thể cứ tiếp tục... mãi được nữa; chẳng thể ngồi yên mà...". Diễn tả tình huống cấp bách hoặc lương tâm, trách nhiệm không cho phép bản thân nhàn rỗi, do dự hay tiếp tục duy trì trạng thái hiện tại mà buộc phải bắt tay vào hành động ngay lập tức.

Cách dùng てはいられない như thế nào?

Verb (て形) + はいられない (hoặc てばかりはいられない).

てはいられない thuộc cấp độ JLPT nào?

てはいられない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 60/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).