てならない
không chịu nổi; vô cùng; cực kỳ
Cách dùng
- Verb (て形) / い-Adj (くて) / な-Adj (で) + ならない
Lưu ý: Thường dùng với các động từ tự phát tâm lý (思える, 感じられる, 悔やまれる) hoặc tính từ cảm xúc sâu xa.
Giải thích
Mẫu câu văn viết mang nghĩa "không hiểu sao cứ thấy vô cùng..., không thể ngừng cảm thấy...". Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng lo âu, hoài nghi hoặc thương tiếc tự nhiên trào dâng từ tận đáy lòng mà lý trí không thể ngăn lại được. Rất hay đi cùng các động từ tự phát như 思えてならない, 悔やまれてならない, 心配でならない.
Ví dụ
不況下での新事業の立ち上げには、失敗のリスクが潜んでいると思えてならない。
Tôi không hiểu sao cứ linh cảm thấy rằng việc khởi động dự án kinh doanh mới giữa thời kỳ suy thoái luôn tiềm ẩn nguy cơ thất bại.
大地震の被災地で避難生活を余儀なくされている住民の健康が、心配でならない。
Tôi vô cùng lo lắng cho sức khỏe của những người dân đang phải trải qua cuộc sống sơ tán tại vùng xảy ra trận đại địa chấn.
あのとき確認作業を怠った判断ミスが、今振り返っても悔やまれてならない。
Sai lầm trong phán đoán khi lơ là công tác kiểm tra lúc đó, giờ ngoảnh đầu nhìn lại tôi vẫn thấy ân hận khôn nguôi.
長年住み慣れた我が家を離れて故郷を去る日が近づき、名残惜しくてならない。
Ngày phải rời xa ngôi nhà thân thương gắn bó bao năm để giã từ quê hương đã cận kề, lòng tôi dâng trào nỗi lưu luyến khôn tả.
突然辞職した佐藤課長の本当の退職理由が、気になってならなかった。
Tôi cứ băn khoăn mãi không thôi về lý do thôi việc thực sự của trưởng bộ phận Sato sau quyết định từ chức đột ngột.
Luyện mẫu てならない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てならない nghĩa là gì?
không chịu nổi; vô cùng; cực kỳ Mẫu câu văn viết mang nghĩa "không hiểu sao cứ thấy vô cùng..., không thể ngừng cảm thấy...". Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng lo âu, hoài nghi hoặc thương tiếc tự nhiên trào dâng từ tận đáy lòng mà lý trí không thể ngăn lại được. Rất hay đi cùng các động từ tự phát như 思えてならない, 悔やまれてならない, 心配でならない.
Cách dùng てならない như thế nào?
Verb (て形) / い-Adj (くて) / な-Adj (で) + ならない.
てならない thuộc cấp độ JLPT nào?
てならない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 59/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).