Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 61

てはならない

không được; cấm; không nên

Cách dùng

  • Vて + はならない

Lưu ý: Dùng trong văn bản quy định, pháp luật, châm ngôn đạo đức xã hội hoặc lời căn dặn trang trọng: 漏洩してはならない (không được để rò rỉ), 忘れてはならない (không bao giờ được quên). Không dùng cho mệnh lệnh đời thường giữa bạn bè hay người thân.

Giải thích

Dùng để biểu thị sự cấm đoán mang tính nguyên tắc, pháp lý, đạo đức nghề nghiệp hoặc quy chuẩn xã hội bắt buộc mọi người phải tuân thủ ("tuyệt đối không được... / không được phép..."). Khác với '〜てはいけない' dùng trong giao tiếp đời thường, mẫu này mang sắc thái trang trọng, uy nghiêm, thường xuất hiện trong nội quy, luật lệ, tuyên ngôn hoặc bài xã luận.

Ví dụ

  1. 職務しょくむ上じょう知しり得えた顧客こきゃくの個人こじん情報じょうほうは、第三者だいさんしゃに決けっして漏洩ろうえいしてはならない。

    Thông tin cá nhân của khách hàng nắm được trong quá trình tác nghiệp tuyệt đối không được phép tiết lộ cho bên thứ ba.

  2. 過去かこの戦争せんそうがもたらした悲惨ひさんな教訓きょうくんを、私わたしたちは決けっして忘わすれてはならない。

    Bài học đau thương mà cuộc chiến tranh trong quá khứ đem lại, chúng ta tuyệt đối không bao giờ được phép lãng quên.

  3. 医療いりょう従事者じゅうじしゃたる者ものは、いかなる理由りゆうがあろうとも患者かんじゃの命いのちを軽視けいししてはならない。

    Người làm nghề y tế thì dù có bất kỳ lý do nào đi chăng nữa cũng không được phép xem nhẹ sinh mạng của bệnh nhân.

  4. 企業きぎょう活動かつどうにおいて短期的たんきてきな利益りえきを追求ついきゅうするあまり、法令ほうれいを無視むししてはならない。

    Trong hoạt động kinh tế doanh nghiệp, chớ vì quá mải mê chạy theo lợi nhuận ngắn hạn mà coi thường luật định.

  5. 科学かがく技術ぎじゅつの研究けんきゅう開発かいはつは、人類じんるいの安全あんぜんと平和へいわを脅おびやかすものであってはならない。

    Hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ không được phép trở thành mối đe dọa đến an toàn và hòa bình của nhân loại.

Luyện mẫu てはならない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てはならない nghĩa là gì?

không được; cấm; không nên Dùng để biểu thị sự cấm đoán mang tính nguyên tắc, pháp lý, đạo đức nghề nghiệp hoặc quy chuẩn xã hội bắt buộc mọi người phải tuân thủ ("tuyệt đối không được... / không được phép..."). Khác với '〜てはいけない' dùng trong giao tiếp đời thường, mẫu này mang sắc thái trang trọng, uy nghiêm, thường xuất hiện trong nội quy, luật lệ, tuyên ngôn hoặc bài xã luận.

Cách dùng てはならない như thế nào?

Vて + はならない.

てはならない thuộc cấp độ JLPT nào?

てはならない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 61/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).