てばかりはいられない
không thể cứ mãi; không thể suốt
Cách dùng
- Vて + ばかりはいられない / ばかりもいられない
Lưu ý: Diễn tả tình thế cấp bách hoặc tinh thần vượt khó: 泣いてばかりはいられない (không thể cứ ngồi khóc mãi), 愚痴を言ってばかりはいられない (không thể cứ suốt ngày than vãn). Vế sau chuyển sang hành động quyết liệt.
Giải thích
Biểu thị sự tự cảnh tỉnh bản thân hoặc khuyên nhủ ai đó rằng dù tình thế có đau buồn, thuận lợi hay khó khăn thì cũng không thể cứ tiếp tục đắm chìm trong trạng thái đó mãi được, mà phải nhanh chóng xốc lại tinh thần để hành động thực tế ("không thể cứ mãi... được / không thể chỉ ngồi đó mà...").
Ví dụ
予期せぬ不合格に落ち込んでばかりはいられない、次の試験に向けて準備を始めよう。
Chúng ta không thể cứ mãi chán nản đau buồn vì kết quả thi trượt bất ngờ, hãy bắt tay vào chuẩn bị cho kỳ thi kế tiếp thôi.
競合他社が猛追してきている以上、これまでの成功に甘えてばかりはいられない。
Một khi các đối thủ cạnh tranh đang bám đuổi quyết liệt phía sau, chúng ta không thể cứ mãi ngủ quên trên những thành công đã qua.
納期が目前に迫っているのだから、会議で議論してばかりはいられない。
Thời hạn giao hàng đã cận kề ngay trước mắt rồi nên chúng ta không thể cứ ngồi họp bàn tán mãi được nữa.
突然の災害に戸惑ってばかりはいられない、被災者の支援に全力を尽くすべきだ。
Chúng ta không thể cứ bàng hoàng luống cuống trước thiên tai bất ngờ, mà phải dốc toàn lực hỗ trợ bà con vùng nạn.
現場の不満に愚痴をこぼしてばかりはいられない、自ら改善案を提案してみよう。
Không thể cứ ôm nỗi bất mãn nơi làm việc mà than thân trách phận mãi được, tôi sẽ đích thân đề xuất phương án cải tiến.
Luyện mẫu てばかりはいられない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てばかりはいられない nghĩa là gì?
không thể cứ mãi; không thể suốt Biểu thị sự tự cảnh tỉnh bản thân hoặc khuyên nhủ ai đó rằng dù tình thế có đau buồn, thuận lợi hay khó khăn thì cũng không thể cứ tiếp tục đắm chìm trong trạng thái đó mãi được, mà phải nhanh chóng xốc lại tinh thần để hành động thực tế ("không thể cứ mãi... được / không thể chỉ ngồi đó mà...").
Cách dùng てばかりはいられない như thế nào?
Vて + ばかりはいられない / ばかりもいられない.
てばかりはいられない thuộc cấp độ JLPT nào?
てばかりはいられない là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 64/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).