Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 63

ては / では

whenever; nếu; khi nào; repetitive action

Cách dùng

  • Vて + は / Aく + ては / Na・N + では

Lưu ý: Vế sau luôn là đánh giá tiêu cực, tình trạng bế tắc hoặc khó khăn không thể tiến hành được: 〜仕事にならない (chẳng thể làm việc nổi), 〜困る (rất phiền), 〜合格できない (không thể đỗ). Mang điều kiện giả định đưa tới hệ quả xấu.

Giải thích

Đưa ra một giả định hoặc tình huống thực tế làm điều kiện, để từ đó dẫn tới một kết cục tiêu cực, đáng tiếc, khó khăn hoặc không thể thực hiện được ở vế sau ("nếu cứ... thì sẽ gay go / nếu mà... thì chẳng thể làm ăn gì được"). Vế sau thường mang tính phàn nàn, lo ngại hoặc chỉ trích.

Ví dụ

  1. 連日れんじつの猛暑もうしょで室温しつおんがこれほど高たかくては、オフィスでの集中しゅうちゅう作業さぎょうなど到底とうていできない。

    Nắng nóng kéo dài khiến nhiệt độ phòng cao đến mức này thì việc tập trung làm việc ở văn phòng là điều hoàn toàn không thể.

  2. 提出ていしゅつ期限きげんの間際まぎわになって方針ほうしんを変更へんこうされては、現場げんばのスタッフが混乱こんらんしてしまう。

    Đến sát hạn nộp hồ sơ mà bị thay đổi đường lối như vậy thì anh em nhân viên hiện trường sẽ rơi vào thế hỗn loạn mất.

  3. 書類しょるいに初歩的しょほてきな計算けいさんミスがこれほど多おおくては、取引先とりひきさきの信頼しんらいを失うしないかねない。

    Trong tài liệu mà mắc nhiều lỗi tính toán sơ đẳng đến mức này thì rất dễ đánh mất lòng tin của đối tác.

  4. チーム内ないにこれほど不信感ふしんかんが蔓延まんえんしていては、大規模だいきぼな新事業しんじぎょうの成功せいこうは望のぞめない。

    Nếu sự ngờ vực thiếu tin tưởng cứ lan tràn khắp nội bộ đội ngũ thế này thì không thể kỳ vọng vào sự thành công của dự án mới quy mô lớn.

  5. 毎日まいにちのように遅刻ちこくや欠勤けっきんを繰くり返かえすような勤務きんむ態度たいどでは、昇進しょうしんなど無理むりというものだ。

    Với thái độ làm việc cứ liên tục đi trễ về sớm và vắng mặt gần như mỗi ngày như thế, chuyện thăng tiến là điều không tưởng.

Luyện mẫu ては / では với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ては / では nghĩa là gì?

whenever; nếu; khi nào; repetitive action Đưa ra một giả định hoặc tình huống thực tế làm điều kiện, để từ đó dẫn tới một kết cục tiêu cực, đáng tiếc, khó khăn hoặc không thể thực hiện được ở vế sau ("nếu cứ... thì sẽ gay go / nếu mà... thì chẳng thể làm ăn gì được"). Vế sau thường mang tính phàn nàn, lo ngại hoặc chỉ trích.

Cách dùng ては / では như thế nào?

Vて + は / Aく + ては / Na・N + では.

ては / では thuộc cấp độ JLPT nào?

ては / では là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 63/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).