ては / では
whenever; nếu; khi nào; repetitive action
Cách dùng
- Vて + は / Aく + ては / Na・N + では
Lưu ý: Vế sau luôn là đánh giá tiêu cực, tình trạng bế tắc hoặc khó khăn không thể tiến hành được: 〜仕事にならない (chẳng thể làm việc nổi), 〜困る (rất phiền), 〜合格できない (không thể đỗ). Mang điều kiện giả định đưa tới hệ quả xấu.
Giải thích
Đưa ra một giả định hoặc tình huống thực tế làm điều kiện, để từ đó dẫn tới một kết cục tiêu cực, đáng tiếc, khó khăn hoặc không thể thực hiện được ở vế sau ("nếu cứ... thì sẽ gay go / nếu mà... thì chẳng thể làm ăn gì được"). Vế sau thường mang tính phàn nàn, lo ngại hoặc chỉ trích.
Ví dụ
連日の猛暑で室温がこれほど高くては、オフィスでの集中作業など到底できない。
Nắng nóng kéo dài khiến nhiệt độ phòng cao đến mức này thì việc tập trung làm việc ở văn phòng là điều hoàn toàn không thể.
提出期限の間際になって方針を変更されては、現場のスタッフが混乱してしまう。
Đến sát hạn nộp hồ sơ mà bị thay đổi đường lối như vậy thì anh em nhân viên hiện trường sẽ rơi vào thế hỗn loạn mất.
書類に初歩的な計算ミスがこれほど多くては、取引先の信頼を失いかねない。
Trong tài liệu mà mắc nhiều lỗi tính toán sơ đẳng đến mức này thì rất dễ đánh mất lòng tin của đối tác.
チーム内にこれほど不信感が蔓延していては、大規模な新事業の成功は望めない。
Nếu sự ngờ vực thiếu tin tưởng cứ lan tràn khắp nội bộ đội ngũ thế này thì không thể kỳ vọng vào sự thành công của dự án mới quy mô lớn.
毎日のように遅刻や欠勤を繰り返すような勤務態度では、昇進など無理というものだ。
Với thái độ làm việc cứ liên tục đi trễ về sớm và vắng mặt gần như mỗi ngày như thế, chuyện thăng tiến là điều không tưởng.
Luyện mẫu ては / では với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ては / では nghĩa là gì?
whenever; nếu; khi nào; repetitive action Đưa ra một giả định hoặc tình huống thực tế làm điều kiện, để từ đó dẫn tới một kết cục tiêu cực, đáng tiếc, khó khăn hoặc không thể thực hiện được ở vế sau ("nếu cứ... thì sẽ gay go / nếu mà... thì chẳng thể làm ăn gì được"). Vế sau thường mang tính phàn nàn, lo ngại hoặc chỉ trích.
Cách dùng ては / では như thế nào?
Vて + は / Aく + ては / Na・N + では.
ては / では thuộc cấp độ JLPT nào?
ては / では là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 63/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).