Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 97

にしたら / にすれば

theo góc nhìn; nếu xét từ phía

Cách dùng

  • N + にしたら / にすれば

Lưu ý: Đứng ở góc nhìn người trong cuộc: 被害者にしたら (đối với nạn nhân), 親にすれば (về phần cha mẹ). Không dùng cho góc nhìn của chính bản thân người nói.

Giải thích

Dùng để đặt mình vào vị trí, tâm thế hoặc hoàn cảnh của một đối tượng khác để suy đoán, cảm thông hoặc nhận định cảm xúc của họ ("đứng trên lập trường của... / đối với..."). Thường dùng cho các phán đoán về tâm tư của người khác vốn có thể trái ngược với suy nghĩ thông thường của người nói.

Ví dụ

  1. 毎日まいにちの通勤つうきんに追おわれる会社員かいしゃいんにすれば、満員まんいん電車でんしゃの混雑こんざつは大おおきなストレスだ。

    Đứng ở góc độ người làm công ăn lương bận rộn đi làm mỗi ngày, cảnh chen chúc trên tàu điện chật ních là một áp lực đè nặng.

  2. 被害ひがいを受うけた住民じゅうみんの側がわにしたら、企業きぎょう側がわの形式的けいしきてきな謝罪しゃざいなど到底とうてい受うけ入いれられない。

    Đứng về phía những người dân gánh chịu thiệt hại, lời xin lỗi mang tính thủ tục của doanh nghiệp là điều không thể nào chấp nhận.

  3. 親おやにすれば子供こどもの自立じりつは喜よろこばしい反面はんめん、家いえを出でていく寂さびしさも拭ぬぐえないものだ。

    Đối với bậc làm cha làm mẹ, con cái tự lập tuy là chuyện đáng mừng nhưng cảm giác bùi ngùi khi con rời tổ ấm cũng chẳng thể xóa nhòa.

  4. 現場げんばの担当者たんとうしゃにしたら、上層部じょうそうぶの一方的いっぽうてきな方針ほうしん変更へんこうには戸惑とまどいを隠かくせない。

    Đứng ở vị thế người phụ trách nơi công xưởng, họ không tài nào giấu nổi sự lúng túng trước cú bẻ lái đường lối đơn phương của ban lãnh đạo.

  5. 海外かいがいからの留学生りゅうがくせいにすれば、日本語にほんごの敬語けいごの使つかい分わけは極きわめて難解なんかいな壁かべである。

    Đối với các bạn du học sinh nước ngoài, việc phân biệt và sử dụng kính ngữ tiếng Nhật chuẩn xác là một bức tường rào vô cùng gian nan.

Luyện mẫu にしたら / にすれば với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にしたら / にすれば nghĩa là gì?

theo góc nhìn; nếu xét từ phía Dùng để đặt mình vào vị trí, tâm thế hoặc hoàn cảnh của một đối tượng khác để suy đoán, cảm thông hoặc nhận định cảm xúc của họ ("đứng trên lập trường của... / đối với..."). Thường dùng cho các phán đoán về tâm tư của người khác vốn có thể trái ngược với suy nghĩ thông thường của người nói.

Cách dùng にしたら / にすれば như thế nào?

N + にしたら / にすれば.

にしたら / にすれば thuộc cấp độ JLPT nào?

にしたら / にすれば là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 97/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).