にしたら / にすれば
theo góc nhìn; nếu xét từ phía
Cách dùng
- N + にしたら / にすれば
Lưu ý: Đứng ở góc nhìn người trong cuộc: 被害者にしたら (đối với nạn nhân), 親にすれば (về phần cha mẹ). Không dùng cho góc nhìn của chính bản thân người nói.
Giải thích
Dùng để đặt mình vào vị trí, tâm thế hoặc hoàn cảnh của một đối tượng khác để suy đoán, cảm thông hoặc nhận định cảm xúc của họ ("đứng trên lập trường của... / đối với..."). Thường dùng cho các phán đoán về tâm tư của người khác vốn có thể trái ngược với suy nghĩ thông thường của người nói.
Ví dụ
毎日の通勤に追われる会社員にすれば、満員電車の混雑は大きなストレスだ。
Đứng ở góc độ người làm công ăn lương bận rộn đi làm mỗi ngày, cảnh chen chúc trên tàu điện chật ních là một áp lực đè nặng.
被害を受けた住民の側にしたら、企業側の形式的な謝罪など到底受け入れられない。
Đứng về phía những người dân gánh chịu thiệt hại, lời xin lỗi mang tính thủ tục của doanh nghiệp là điều không thể nào chấp nhận.
親にすれば子供の自立は喜ばしい反面、家を出ていく寂しさも拭えないものだ。
Đối với bậc làm cha làm mẹ, con cái tự lập tuy là chuyện đáng mừng nhưng cảm giác bùi ngùi khi con rời tổ ấm cũng chẳng thể xóa nhòa.
現場の担当者にしたら、上層部の一方的な方針変更には戸惑いを隠せない。
Đứng ở vị thế người phụ trách nơi công xưởng, họ không tài nào giấu nổi sự lúng túng trước cú bẻ lái đường lối đơn phương của ban lãnh đạo.
海外からの留学生にすれば、日本語の敬語の使い分けは極めて難解な壁である。
Đối với các bạn du học sinh nước ngoài, việc phân biệt và sử dụng kính ngữ tiếng Nhật chuẩn xác là một bức tường rào vô cùng gian nan.
Luyện mẫu にしたら / にすれば với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にしたら / にすれば nghĩa là gì?
theo góc nhìn; nếu xét từ phía Dùng để đặt mình vào vị trí, tâm thế hoặc hoàn cảnh của một đối tượng khác để suy đoán, cảm thông hoặc nhận định cảm xúc của họ ("đứng trên lập trường của... / đối với..."). Thường dùng cho các phán đoán về tâm tư của người khác vốn có thể trái ngược với suy nghĩ thông thường của người nói.
Cách dùng にしたら / にすれば như thế nào?
N + にしたら / にすれば.
にしたら / にすれば thuộc cấp độ JLPT nào?
にしたら / にすれば là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 97/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).