Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 96

に関わらず

bất chấp; bất kể; dù cho

Cách dùng

  • N / Vる・Vない + にかかわらず / に関わらず

Lưu ý: Phân biệt với にも関わらず: に関わらず mang tính phi điều kiện (昼夜に関わらず - bất kể ngày đêm, 参加の有無に関わらず - bất kể có tham gia hay không), không mang tính nghịch nhân quả.

Giải thích

Diễn tả rằng một hành động, sự việc hoặc quy định luôn được áp dụng một cách bình đẳng, xuyên suốt mà không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác biệt hay điều kiện đối lập ở vế trước ("bất kể... / không phân biệt... / dù... hay không"). Thường đi với các cặp đối lập (ngày đêm, tham gia hay không) hoặc các tiêu chí phân loại (tuổi tác, giới tính, quốc tịch).

Ví dụ

  1. この市民しみんマラソン大会たいかいは、年齢ねんれいや性別せいべつに関かかわらず誰だれでも自由じゆうに参加さんかできる。

    Giải chạy marathon thị dân này mở cửa cho tất cả mọi người tự do tham gia, bất kể tuổi tác hay giới tính.

  2. 天候てんこうの良よし悪あしに関かかわらず、救助隊きゅうじょたいは険けわしい山岳さんがく地帯ちたいでの捜索そうさく活動かつどうを続行ぞっこうした。

    Bất kể thời tiết thuận lợi hay xấu xí, đội cứu hộ vẫn tiếp tục hoạt động tìm kiếm ở vùng đồi núi hiểm trở.

  3. 理由りゆうの如何いかんに関かかわらず、無断むだんでの遅刻ちこくや欠勤けっきんは就業しゅうぎょう規則きそくにより厳きびしく罰ばっせられる。

    Bất kể lý do là gì đi chăng nữa, việc đi muộn hay nghỉ làm không xin phép đều bị xử phạt nghiêm khắc theo nội quy.

  4. 昼夜ちゅうやに関かかわらず稼働かどうし続つづける物流ぶつりゅうセンターでは、徹底てっていした安全あんぜん管理かんりが求もとめられる。

    Tại các trung tâm logistics hoạt động liên tục bất kể ngày đêm, công tác quản lý an toàn triệt để luôn được yêu cầu gắt gao.

  5. 経験けいけんの有無うむに関かかわらず意欲的いよくてきな人材じんざいを広ひろく採用さいようし、研修けんしゅうを通つうじて一いちから育成いくせいする。

    Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, chúng tôi rộng cửa tuyển dụng những nhân tài giàu nhiệt huyết và đào tạo từ đầu qua các khóa bồi dưỡng.

Luyện mẫu に関わらず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に関わらず nghĩa là gì?

bất chấp; bất kể; dù cho Diễn tả rằng một hành động, sự việc hoặc quy định luôn được áp dụng một cách bình đẳng, xuyên suốt mà không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác biệt hay điều kiện đối lập ở vế trước ("bất kể... / không phân biệt... / dù... hay không"). Thường đi với các cặp đối lập (ngày đêm, tham gia hay không) hoặc các tiêu chí phân loại (tuổi tác, giới tính, quốc tịch).

Cách dùng に関わらず như thế nào?

N / Vる・Vない + にかかわらず / に関わらず.

に関わらず thuộc cấp độ JLPT nào?

に関わらず là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 96/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).