にしても~にしても
dù là...hay...; bất kể
Cách dùng
- Nにしても + Nにしても / Vるにしても + Vるにしても
Lưu ý: Liệt kê hai cực đối lập: 賛成にしても反対にしても (dù tán thành hay phản đối), 親にしても教師にしても (dù là phụ huynh hay giáo viên). Cả hai vế đều phải đi kèm にしても.
Giải thích
Dùng để nêu ra hai ví dụ cụ thể mang tính đại diện, đối lập hoặc cùng chủng loại để khẳng định rằng dù trong trường hợp nào thì phán đoán, nghĩa vụ hay kết quả ở vế sau vẫn giữ nguyên ("dù là... hay là... thì cũng đều...").
Ví dụ
新法案に賛成にしても反対にしても、国民への十分な情報開示が不可欠である。
Dù tán thành hay phản đối dự luật mới, việc công khai thông tin đầy đủ cho toàn dân là điều tối quan trọng.
進学するにしても就職するにしても、自分の将来について真剣に向き合うべきだ。
Dù học lên cao hay đi làm kiếm sống, bản thân mỗi người đều phải nghiêm túc đối diện với tương lai của chính mình.
親にしても教師にしても、子供たちの健やかな成長を心から願っている点では同じだ。
Dù là bậc phụ huynh hay thầy cô giáo, tất cả đều đồng nhất ở tâm nguyện tha thiết mong con trẻ lớn khôn khỏe mạnh.
国内旅行にしても海外旅行にしても、事前の綿密なスケジュール管理が大切だ。
Dù là đi du lịch trong nước hay xuất ngoại, việc quản lý lịch trình kỹ lưỡng từ trước luôn đóng vai trò then chốt.
採用するにしても見送るにしても、応募者には速やかに結果を通知する義務がある。
Dù là tuyển dụng hay từ chối, doanh nghiệp đều có nghĩa vụ thông báo kết quả nhanh chóng cho ứng viên.
Luyện mẫu にしても~にしても với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にしても~にしても nghĩa là gì?
dù là...hay...; bất kể Dùng để nêu ra hai ví dụ cụ thể mang tính đại diện, đối lập hoặc cùng chủng loại để khẳng định rằng dù trong trường hợp nào thì phán đoán, nghĩa vụ hay kết quả ở vế sau vẫn giữ nguyên ("dù là... hay là... thì cũng đều...").
Cách dùng にしても~にしても như thế nào?
Nにしても + Nにしても / Vるにしても + Vるにしても.
にしても~にしても thuộc cấp độ JLPT nào?
にしても~にしても là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 98/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).