ずには済まない / ないでは済まない
phải; không thể không; chắc chắn sẽ phải
Cách dùng
- V (ない stem) + ずには済まない / V (ない form) + では済まない ※ する → せずには済まない
Lưu ý: Khác với 〜て済むことではない (vốn nhấn mạnh tính chất nghiêm trọng của vấn đề). Mẫu này nhấn mạnh hành động bắt buộc phải thi hành (引責辞任せずには済まない, 謝罪せずには済まない).
Giải thích
Biểu thị sự phán đoán dứt khoát dựa trên chuẩn mực xã hội, trách nhiệm đạo lý hoặc luật pháp: "không thể bỏ qua hay kết thúc vấn đề nếu không làm hành động đó". Bắt buộc phải thực hiện để gánh vác trách nhiệm.
Ví dụ
機密データを流出させた以上、引責辞任せずには済まない状況へと追い込まれた。
Một khi đã để rò rỉ dữ liệu tuyệt mật, người lãnh đạo bị đẩy vào tình cảnh không thể không từ chức nhận trách nhiệm.
他人の名誉を著しく傷つけた以上、法廷で事実を認めて公に謝罪せずには済まないだろう。
Một khi đã bôi nhọ nghiêm trọng danh dự của người khác, chắc chắn không thể không thừa nhận sự thật tại tòa và công khai xin lỗi.
公共工事で手抜き施工が発覚したため、施工業者は巨額の損害賠償を払わずには済まない。
Do bị phát giác hành vi bớt xén thi công công trình công cộng, nhà thầu xây dựng không thể không bồi thường thiệt hại khổng lồ.
近隣住民に多大な健康被害を与えた工場側は、操業を停止して原因究明を行わずには済まない。
Gây tổn hại sức khỏe to lớn cho cư dân lân cận, phía nhà máy bắt buộc phải đình chỉ vận hành và tiến hành điều tra nguyên nhân.
飲酒運転で物損事故を引き起こしたのだから、免許取り消しの行政処分を受けないでは済まない。
Đã gây tai nạn thiệt hại tài sản khi lái xe sau khi uống rượu, chắc chắn không thể thoát khỏi hình phạt hành chính tước giấy phép lái xe.
Luyện mẫu ずには済まない / ないでは済まない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ずには済まない / ないでは済まない nghĩa là gì?
phải; không thể không; chắc chắn sẽ phải Biểu thị sự phán đoán dứt khoát dựa trên chuẩn mực xã hội, trách nhiệm đạo lý hoặc luật pháp: "không thể bỏ qua hay kết thúc vấn đề nếu không làm hành động đó". Bắt buộc phải thực hiện để gánh vác trách nhiệm.
Cách dùng ずには済まない / ないでは済まない như thế nào?
V (ない stem) + ずには済まない / V (ない form) + では済まない ※ する → せずには済まない.
ずには済まない / ないでは済まない thuộc cấp độ JLPT nào?
ずには済まない / ないでは済まない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 193/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).