ようによっては / ようでは
tùy cách; tùy theo; tùy vào
Cách dùng
- V-masu (stem) + ようによっては / V (casual) + ようでは
Lưu ý: Phân cực rõ rệt: ようによっては đi với các tiềm năng thay đổi; ようでは luôn đi với kết quả tiêu cực/phê phán ở vế sau (務まらない, 信用されない, 到底無理だ).
Giải thích
"ようによっては" mang nghĩa tùy thuộc vào cách nhìn nhận hay phương pháp thực hiện mà sự việc sẽ đem lại kết quả khác biệt. Trái lại, "ようでは" dùng để chê trách trình độ hoặc thái độ yếu kém, cảnh báo rằng "nếu cứ ở mức độ non kém thế này thì tương lai sẽ chẳng làm nên trò trống gì".
Ví dụ
放置された空き家も、リノベーションのやりようによっては素敵なカフェに生まれ変わる。
Ngôi nhà trống cổ kính này, tùy thuộc vào cách cải tạo sửa chữa mà có thể hồi sinh thành một quán cà phê tuyệt đẹp.
些細なミスで取り乱すようでは、大きなプロジェクトのリーダーは務まらない。
Nếu chỉ vì một lỗi nhỏ nhặt mà đã hoảng loạn mất bình tĩnh thì không thể đảm đương được vai trò trưởng nhóm dự án lớn.
一見困難に見える失敗も、考えようによっては貴重な学びの好機と捉えられる。
Ngay cả thất bại thoạt nhìn có vẻ khó khăn, tùy theo góc nhìn của mỗi người mà có thể coi đó là cơ hội học hỏi quý giá.
基本的な挨拶や時間厳守すら守れないようでは、社会人として信用を得られない。
Nếu đến cả việc chào hỏi cơ bản hay tuân thủ giờ giấc còn không giữ được thì không thể có được sự tín nhiệm của xã hội.
言葉の伝えようによっては、相手に無用な誤解や不快感を与えてしまう恐れがある。
Tùy thuộc vào cách diễn đạt lời ăn tiếng nói, rất có thể sẽ gây ra hiểu lầm không đáng có hoặc cảm giác khó chịu cho đối phương.
Luyện mẫu ようによっては / ようでは với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようによっては / ようでは nghĩa là gì?
tùy cách; tùy theo; tùy vào "ようによっては" mang nghĩa tùy thuộc vào cách nhìn nhận hay phương pháp thực hiện mà sự việc sẽ đem lại kết quả khác biệt. Trái lại, "ようでは" dùng để chê trách trình độ hoặc thái độ yếu kém, cảnh báo rằng "nếu cứ ở mức độ non kém thế này thì tương lai sẽ chẳng làm nên trò trống gì".
Cách dùng ようによっては / ようでは như thế nào?
V-masu (stem) + ようによっては / V (casual) + ようでは.
ようによっては / ようでは thuộc cấp độ JLPT nào?
ようによっては / ようでは là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 43/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).