ようにも~ない
dù muốn cũng không thể; không tài nào
Cách dùng
- Verb(volitional / dictionary) + にも
Lưu ý: Diễn tả sự bất lực: dù rất muốn làm nhưng vì thiếu phương tiện, hoàn cảnh ngặt nghèo hoặc sự cố khách quan nên hoàn toàn không có cách nào để thực hiện được.
Giải thích
Đi với thể ý chí lặp lại cùng một động từ ở thể khả năng phủ định: "V-ようにも + V-られない". Diễn tả tình thế bế tắc khi chủ thể rất muốn thực hiện hành động nhưng do hoàn cảnh cản trở mà hoàn toàn bất lực.
Ví dụ
大雪で全便が欠航してしまい、帰国しようにも帰国できない。
Tuyết rơi dày đặc làm hủy toàn bộ chuyến bay, khiến tôi dù có tha thiết muốn về nước cũng chẳng thể nào về được.
相手の連絡先を紛失してしまったため、謝罪しようにも連絡が取れない。
Vì đã làm mất thông tin liên lạc của đối tác, tôi dù muốn xin lỗi cũng chẳng thể nào liên hệ được.
四方を警察に包囲された逃亡犯は、逃げようにも逃げ場がなかった。
Bị lực lượng cảnh sát bủa vây tứ phía, tên tội phạm đào tẩu dù có muốn chạy trốn cũng chẳng còn đường thoát.
多額の借金に苦しみ、新しい事業を始めようにも資金が全くない。
Đang khốn đốn vì những món nợ khổng lồ, tôi dù muốn khởi nghiệp kinh doanh mới cũng chẳng có lấy một đồng vốn.
締め切り直前に急な案件が重なり、休もうにも休めない過密日程だ。
Ngay sát thời hạn chót lại dồn dập các công việc khẩn cấp, tạo nên lịch trình nghẹt thở mà muốn nghỉ ngơi cũng không sao nghỉ được.
Luyện mẫu ようにも~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようにも~ない nghĩa là gì?
dù muốn cũng không thể; không tài nào Đi với thể ý chí lặp lại cùng một động từ ở thể khả năng phủ định: "V-ようにも + V-られない". Diễn tả tình thế bế tắc khi chủ thể rất muốn thực hiện hành động nhưng do hoàn cảnh cản trở mà hoàn toàn bất lực.
Cách dùng ようにも~ない như thế nào?
Verb(volitional / dictionary) + にも.
ようにも~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
ようにも~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 252/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).