Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 252

ようにも~ない

dù muốn cũng không thể; không tài nào

Cách dùng

  • Verb(volitional / dictionary) + にも

Lưu ý: Diễn tả sự bất lực: dù rất muốn làm nhưng vì thiếu phương tiện, hoàn cảnh ngặt nghèo hoặc sự cố khách quan nên hoàn toàn không có cách nào để thực hiện được.

Giải thích

Đi với thể ý chí lặp lại cùng một động từ ở thể khả năng phủ định: "V-ようにも + V-られない". Diễn tả tình thế bế tắc khi chủ thể rất muốn thực hiện hành động nhưng do hoàn cảnh cản trở mà hoàn toàn bất lực.

Ví dụ

  1. 大雪おおゆきで全便ぜんびんが欠航けっこうしてしまい、帰国きこくしようにも帰国きこくできない。

    Tuyết rơi dày đặc làm hủy toàn bộ chuyến bay, khiến tôi dù có tha thiết muốn về nước cũng chẳng thể nào về được.

  2. 相手あいての連絡先れんらくさきを紛失ふんしつしてしまったため、謝罪しゃざいしようにも連絡れんらくが取とれない。

    Vì đã làm mất thông tin liên lạc của đối tác, tôi dù muốn xin lỗi cũng chẳng thể nào liên hệ được.

  3. 四方しほうを警察けいさつに包囲ほういされた逃亡犯とうぼうはんは、逃にげようにも逃にげ場ばがなかった。

    Bị lực lượng cảnh sát bủa vây tứ phía, tên tội phạm đào tẩu dù có muốn chạy trốn cũng chẳng còn đường thoát.

  4. 多額たがくの借金しゃっきんに苦くるしみ、新あたらしい事業じぎょうを始はじめようにも資金しきんが全まったくない。

    Đang khốn đốn vì những món nợ khổng lồ, tôi dù muốn khởi nghiệp kinh doanh mới cũng chẳng có lấy một đồng vốn.

  5. 締しめ切きり直前ちょくぜんに急きゅうな案件あんけんが重かさなり、休やすもうにも休やすめない過密かみつ日程にっていだ。

    Ngay sát thời hạn chót lại dồn dập các công việc khẩn cấp, tạo nên lịch trình nghẹt thở mà muốn nghỉ ngơi cũng không sao nghỉ được.

Luyện mẫu ようにも~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようにも~ない nghĩa là gì?

dù muốn cũng không thể; không tài nào Đi với thể ý chí lặp lại cùng một động từ ở thể khả năng phủ định: "V-ようにも + V-られない". Diễn tả tình thế bế tắc khi chủ thể rất muốn thực hiện hành động nhưng do hoàn cảnh cản trở mà hoàn toàn bất lực.

Cách dùng ようにも~ない như thế nào?

Verb(volitional / dictionary) + にも.

ようにも~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

ようにも~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 252/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).