Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 251

といわず~といわず

cả...lẫn...; không chỉ...mà cả

Cách dùng

  • N1 + N2 + といわず

Lưu ý: Liệt kê hai đối tượng tiêu biểu thuộc cùng nhóm để khái quát hóa toàn thể: 'bất kể là A hay B, khắp mọi nơi đều ở trong trạng thái đó'.

Giải thích

Đi liền với hai danh từ có mối liên hệ mật thiết (như ngày/đêm, tay/chân, sàn nhà/bàn) để nhấn mạnh rằng toàn bộ, khắp mọi nơi, mọi lúc đều rơi vào một trạng thái nào đó.

Ví dụ

  1. 昼ひるといわず夜よるといわずけたたましい警報音けいほうおんが鳴なり響ひびき、住民じゅうみんは不眠ふみんに悩なやまされた。

    Bất kể ngày hay đêm tiếng còi báo động chói tai liên tục gầm rú khiến cư dân địa phương mất ăn mất ngủ.

  2. 火山灰かざんばいが降ふり注そそぎ、屋根やねといわず道路どうろといわず街中まちなかが灰色はいいろに覆おおわれた。

    Tro núi lửa trút xuống xối xả, bất kể là mái nhà hay mặt đường, khắp cả phố xá đều bị phủ một màu xám tro.

  3. 泥遊どろあそびに熱中ねっちゅうした子こどもたちは、手てといわず顔かおといわず泥どろだらけだ。

    Những đứa trẻ mải mê nghịch bùn đất, bất kể là chân tay hay mặt mũi khắp người đều lấm lem bùn đất.

  4. 平日へいじつといわず休日きゅうじつといわず研究けんきゅうに没頭ぼっとうし、ついに世紀せいきの大発見だいはっけんを成なし遂とげた。

    Bất kể là ngày thường hay ngày nghỉ cuối tuần, anh ấy miệt mài nghiên cứu và cuối cùng đã tạo nên phát kiến vĩ đại của thế kỷ.

  5. 部屋へやの床ゆかといわず机つくえの上うえといわず、本ほんや書類しょるいが足あしの踏ふみ場ばもなく散乱さんらんしている。

    Bất kể sàn nhà hay trên mặt bàn, sách vở và tài liệu vứt bừa bãi khắp nơi đến mức chẳng còn chỗ đặt chân.

Luyện mẫu といわず~といわず với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

といわず~といわず nghĩa là gì?

cả...lẫn...; không chỉ...mà cả Đi liền với hai danh từ có mối liên hệ mật thiết (như ngày/đêm, tay/chân, sàn nhà/bàn) để nhấn mạnh rằng toàn bộ, khắp mọi nơi, mọi lúc đều rơi vào một trạng thái nào đó.

Cách dùng といわず~といわず như thế nào?

N1 + N2 + といわず.

といわず~といわず thuộc cấp độ JLPT nào?

といわず~といわず là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 251/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).