ずくめ
toàn; chỉ toàn; đầy; trọn vẹn
Cách dùng
- Noun + ずくめ
Lưu ý: Chỉ sự việc hoặc chuỗi sự việc toàn chứa đựng những điều tốt đẹp (hoặc toàn chuyện đen đủi, may mắn) diễn ra liên tiếp từ đầu đến cuối.
Giải thích
Gắn trực tiếp sau một số danh từ nhất định để diễn tả trạng thái toàn bộ bao phủ bởi điều đó hoặc liên tiếp diễn ra những sự việc mang tính chất đó (như 黒ずくめ, いいことずくめ, 規則ずくめ, 異例ずくめ).
Ví dụ
長年の研究が実を結び、昇進に表彰と今年はいいことずくめの一年だった。
Nghiên cứu bao năm đã đơm hoa kết trái, vừa được thăng chức lại vừa được biểu dương, năm nay quả là một năm ngập tràn niềm vui.
不審な人物は全身黒ずくめの服装で、夜の闇に紛れて立ち去った。
Nhân vật khả nghi trong bộ trang phục đen tuyền toàn thân đã nhanh chóng lẩn khuất vào màn đêm tĩnh mịch.
新設された寮は規則ずくめで、自由な生活を望む学生には窮屈だ。
Khu ký túc xá mới xây dựng toàn là những nội quy hà khắc, khiến sinh viên yêu thích tự do cảm thấy vô cùng ngột ngạt.
今回の異例ずくめの大型提携は、経済界に大きな衝撃を与えた。
Thương vụ hợp tác quy mô lớn đầy ắp những điều chưa từng có tiền lệ lần này đã gây chấn động mạnh mẽ trong giới kinh tế.
健康診断の結果が全て良好で、家族にとっても安心ずくめの知らせだった。
Mọi chỉ số khám sức khỏe định kỳ đều đạt mức tốt, đó là tin vui mang lại sự an tâm tuyệt đối cho cả gia đình.
Luyện mẫu ずくめ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ずくめ nghĩa là gì?
toàn; chỉ toàn; đầy; trọn vẹn Gắn trực tiếp sau một số danh từ nhất định để diễn tả trạng thái toàn bộ bao phủ bởi điều đó hoặc liên tiếp diễn ra những sự việc mang tính chất đó (như 黒ずくめ, いいことずくめ, 規則ずくめ, 異例ずくめ).
Cách dùng ずくめ như thế nào?
Noun + ずくめ.
ずくめ thuộc cấp độ JLPT nào?
ずくめ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 253/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).