ようが~ようが / ようと~ようと
bất kể; whether; even if [A] or [B]
Cách dùng
- Verb (volitional) + が、Verb (volitional / まい) + が
Lưu ý: Mục này tập trung vào dạng động từ: 〜ようが〜ようが hoặc 〜ようが〜まいが. Vế sau thể hiện ý chí quyết tâm hoặc quy luật bất biến.
Giải thích
Đưa ra hai hành động hoặc tình huống đối lập để nhấn mạnh rằng: "cho dù rơi vào trường hợp nào đi chăng nữa, kết quả hoặc quyết tâm kiên định ở vế sau vẫn tuyệt đối không bị lay chuyển hay đổi khác".
Ví dụ
周囲に反対されようが嘲笑されようが、自身が正しいと信じる信念を曲げるつもりは毛頭ない。
Dù có bị những người xung quanh phản đối hay chế giễu cười chê, tôi tuyệt nhiên không hề có ý định bẻ cong niềm tin mà bản thân tin là đúng đắn.
雨が降ろうが強風が吹き荒れようが、計画された屋外インフラの復旧工事は予定通り敢行される。
Dù trời có đổ mưa hay gió lớn gầm rít dữ dội, công tác khắc phục hạ tầng ngoài trời đã lên kế hoạch vẫn sẽ được kiên quyết tiến hành theo đúng tiến độ.
給与が高かろうが安かろうが、仕事に誇りと情熱を持てなければ真の充実感は得られないだろう。
Dù lương bổng có cao hay thấp, nếu không giữ được lòng tự hào và nhiệt huyết với công việc thì có lẽ khó lòng tìm thấy cảm giác thỏa nguyện thực thụ.
相手が納得しようがしまいが、重大な契約違反に対しては厳格な法的措置を講じざるを得ない。
Dù đối tác có thuận tình hay không, trước hành vi vi phạm hợp đồng nghiêm trọng chúng tôi bắt buộc phải áp dụng các biện pháp pháp lý khắt khe.
世論が賛成しようが反対しようが、国家の安全保障に関わる重要法案は期日までに成立させる構えだ。
Dù dư luận tán thành hay phản đối, chính phủ vẫn chuẩn bị sẵn tâm thế thông qua dự luật trọng yếu liên quan đến an ninh quốc gia đúng thời hạn định.
Luyện mẫu ようが~ようが / ようと~ようと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ようが~ようが / ようと~ようと nghĩa là gì?
bất kể; whether; even if [A] or [B] Đưa ra hai hành động hoặc tình huống đối lập để nhấn mạnh rằng: "cho dù rơi vào trường hợp nào đi chăng nữa, kết quả hoặc quyết tâm kiên định ở vế sau vẫn tuyệt đối không bị lay chuyển hay đổi khác".
Cách dùng ようが~ようが / ようと~ようと như thế nào?
Verb (volitional) + が、Verb (volitional / まい) + が.
ようが~ようが / ようと~ようと thuộc cấp độ JLPT nào?
ようが~ようが / ようと~ようと là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 98/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).