をもって / をもちまして
bằng; với; vào lúc; kể từ (trang trọng)
Cách dùng
- N + をもって / をもちまして
Lưu ý: Văn phong nghi lễ, phát biểu trang trọng dùng để thông báo mốc thời gian kết thúc chính thức của một sự kiện (hoặc chỉ phương tiện/cách thức đặc biệt).
Giải thích
Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong các nghi lễ hoặc thông báo chính thức: 1) Đóng lại hoặc kết thúc một sự kiện tại một thời điểm hay ranh giới cụ thể; 2) Thực hiện một mục tiêu bằng một phương tiện, năng lực hay tinh thần đặc biệt.
Ví dụ
本日の最終便の到着をもちまして、当駅の営業を終了いたします。
Cùng với sự cập bến của chuyến tàu cuối cùng trong ngày hôm nay, ga của chúng tôi xin phép kết thúc giờ mở cửa.
誠意をもって話し合いに臨み、紛争の平和的解決を目指す。
Với tất cả sự chân thành bước vào bàn đàm phán, chúng tôi hướng tới một giải pháp hòa bình cho cuộc xung đột.
今月末日をもちまして、長年ご愛顧いただいた店舗を閉店いたします。
Kể từ ngày cuối cùng của tháng này, chúng tôi xin phép đóng cửa vĩnh viễn cửa hàng đã được quý khách yêu mến bấy lâu.
卓越した語学力をもって、国際会議の難解な交渉を成功に導いた。
Bằng năng lực ngôn ngữ trứ danh kiệt xuất, cô ấy đã đưa cuộc đàm phán hóc búa tại hội nghị quốc tế tới thành công mỹ mãn.
厳正なる審査の結果をもちまして、最優秀作品の発表に代えさせていただきます。
Căn cứ theo kết quả thẩm định nghiêm ngặt, chúng tôi xin trân trọng công bố tác phẩm đạt giải xuất sắc nhất.
Luyện mẫu をもって / をもちまして với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
をもって / をもちまして nghĩa là gì?
bằng; với; vào lúc; kể từ (trang trọng) Cách diễn đạt hết sức trang trọng dùng trong các nghi lễ hoặc thông báo chính thức: 1) Đóng lại hoặc kết thúc một sự kiện tại một thời điểm hay ranh giới cụ thể; 2) Thực hiện một mục tiêu bằng một phương tiện, năng lực hay tinh thần đặc biệt.
Cách dùng をもって / をもちまして như thế nào?
N + をもって / をもちまして.
をもって / をもちまして thuộc cấp độ JLPT nào?
をもって / をもちまして là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 165/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).