Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 164

でなくてなんだろう

chắc chắn là; nhất định là; rõ ràng là

Cách dùng

  • N + でなくてなんだろう(か)

Lưu ý: Câu hỏi tu từ mang sắc thái cảm thán mạnh mẽ, khẳng định chắc chắn rằng đối tượng đó đích thị là điều được nói tới, không còn tên gọi nào khác ('nếu không phải là... thì là gì').

Giải thích

Câu hỏi tu từ dùng để khẳng định mạnh mẽ rằng một sự việc tuyệt đối chính là điều đó (như tình yêu, lòng dũng cảm, số mệnh hay sự hy sinh), không thể gọi bằng bất kỳ cái tên nào khác.

Ví dụ

  1. 命いのちを賭として溺おぼれる子こどもを救すくった行為こういは、勇気ゆうきでなくてなんだろう。

    Hành động liều mình để cứu vớt một đứa trẻ đang chết đuối nếu không phải là lòng dũng cảm thì là gì nữa.

  2. 半世紀はんせいきにわたり貧民ひんみん救済きゅうさいに尽つくした生涯しょうがいは、愛あいでなくてなんだろう。

    Cuộc đời cống hiến suốt nửa thế kỷ cứu giúp những người nghèo khổ nếu không phải là tình yêu thương thì là gì nữa.

  3. 見返みかえりを求もとめずに困窮者こんきゅうしゃを支ささえ続つづける姿すがたは、慈悲じひでなくてなんだろう。

    Hình ảnh kiên trì cưu mang những số phận khốn cùng mà không màng báo đáp nếu không phải là lòng từ bi thì là gì.

  4. 全財産ぜんざいさんを投とうじて故郷こきょうの復興ふっこうに捧ささげたのは、郷土愛きょうどあいでなくてなんだろう。

    Dốc toàn bộ gia sản hiến dâng cho công cuộc tái thiết quê hương, nếu việc ấy không phải tình yêu xứ sở thì là gì.

  5. 幾度いくどもの挫折ざせつを乗のり越こえて掴つかんだ栄冠えいかんは、執念しゅうねんでなくてなんだろう。

    Vòng nguyệt quế giành được sau khi đạp bằng vô vàn lần vấp ngã thất bại nếu không phải là sự bền bỉ kiên định thì là gì.

Luyện mẫu でなくてなんだろう với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

でなくてなんだろう nghĩa là gì?

chắc chắn là; nhất định là; rõ ràng là Câu hỏi tu từ dùng để khẳng định mạnh mẽ rằng một sự việc tuyệt đối chính là điều đó (như tình yêu, lòng dũng cảm, số mệnh hay sự hy sinh), không thể gọi bằng bất kỳ cái tên nào khác.

Cách dùng でなくてなんだろう như thế nào?

N + でなくてなんだろう(か).

でなくてなんだろう thuộc cấp độ JLPT nào?

でなくてなんだろう là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 164/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).