でなくてなんだろう
chắc chắn là; nhất định là; rõ ràng là
Cách dùng
- N + でなくてなんだろう(か)
Lưu ý: Câu hỏi tu từ mang sắc thái cảm thán mạnh mẽ, khẳng định chắc chắn rằng đối tượng đó đích thị là điều được nói tới, không còn tên gọi nào khác ('nếu không phải là... thì là gì').
Giải thích
Câu hỏi tu từ dùng để khẳng định mạnh mẽ rằng một sự việc tuyệt đối chính là điều đó (như tình yêu, lòng dũng cảm, số mệnh hay sự hy sinh), không thể gọi bằng bất kỳ cái tên nào khác.
Ví dụ
命を賭して溺れる子どもを救った行為は、勇気でなくてなんだろう。
Hành động liều mình để cứu vớt một đứa trẻ đang chết đuối nếu không phải là lòng dũng cảm thì là gì nữa.
半世紀にわたり貧民救済に尽くした生涯は、愛でなくてなんだろう。
Cuộc đời cống hiến suốt nửa thế kỷ cứu giúp những người nghèo khổ nếu không phải là tình yêu thương thì là gì nữa.
見返りを求めずに困窮者を支え続ける姿は、慈悲でなくてなんだろう。
Hình ảnh kiên trì cưu mang những số phận khốn cùng mà không màng báo đáp nếu không phải là lòng từ bi thì là gì.
全財産を投じて故郷の復興に捧げたのは、郷土愛でなくてなんだろう。
Dốc toàn bộ gia sản hiến dâng cho công cuộc tái thiết quê hương, nếu việc ấy không phải tình yêu xứ sở thì là gì.
幾度もの挫折を乗り越えて掴んだ栄冠は、執念でなくてなんだろう。
Vòng nguyệt quế giành được sau khi đạp bằng vô vàn lần vấp ngã thất bại nếu không phải là sự bền bỉ kiên định thì là gì.
Luyện mẫu でなくてなんだろう với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
でなくてなんだろう nghĩa là gì?
chắc chắn là; nhất định là; rõ ràng là Câu hỏi tu từ dùng để khẳng định mạnh mẽ rằng một sự việc tuyệt đối chính là điều đó (như tình yêu, lòng dũng cảm, số mệnh hay sự hy sinh), không thể gọi bằng bất kỳ cái tên nào khác.
Cách dùng でなくてなんだろう như thế nào?
N + でなくてなんだろう(か).
でなくてなんだろう thuộc cấp độ JLPT nào?
でなくてなんだろう là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 164/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).