には当たらない
không đáng; không cần phải; không xứng
Cách dùng
- V (dictionary: 驚く / 悲観する / 批判する / 称賛する / 狼狽する) + には当たらない / N + には当たらない
Lưu ý: Diễn tả việc một sự việc là bình thường, hiển nhiên, không đáng để ngạc nhiên, lo lắng hay phải trầm trồ khen ngợi. Thường đi với 驚く, 称賛する, 悲観する.
Giải thích
Cách diễn đạt trang trọng biểu thị rằng một sự việc không nghiêm trọng hoặc không đặc biệt đến mức đáng phải kinh ngạc, hoảng sợ, bi quan hay chịu sự phê phán nặng nề.
Ví dụ
入念な準備を重ねてきた優勝候補の勝利は、驚くには当たらない。
Chiến thắng của ứng cử viên vô địch vốn đã tích lũy sự chuẩn bị kỹ lưỡng thì không có gì đáng phải ngạc nhiên cả.
多少の業務上の遅延が生じたとしても、過度に悲観するには当たらない。
Dù có xảy ra đôi chút chậm trễ trong công việc thì cũng chẳng đến mức phải quá đỗi bi quan.
若手社員の軽微な失敗など、厳しく糾弾するには当たらない。
Một sai sót nhỏ của nhân viên trẻ tuổi thì chưa đáng để phải nghiêm khắc lên án trừng phạt.
長年の弛まぬ鍛錬の成果であり、奇跡と称賛するには当たらない。
Đây là thành quả của bao năm tháng rèn luyện không ngơi nghỉ, không cần thiết phải tán tụng như một phép màu kỳ tích.
新技術の導入に伴う一時的な混乱は、狼狽するには当たらない。
Sự hỗn loạn tạm thời phát sinh khi đưa vào công nghệ mới là điều hoàn toàn không đáng để phải hoang mang rối bời.
Luyện mẫu には当たらない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
には当たらない nghĩa là gì?
không đáng; không cần phải; không xứng Cách diễn đạt trang trọng biểu thị rằng một sự việc không nghiêm trọng hoặc không đặc biệt đến mức đáng phải kinh ngạc, hoảng sợ, bi quan hay chịu sự phê phán nặng nề.
Cách dùng には当たらない như thế nào?
V (dictionary: 驚く / 悲観する / 批判する / 称賛する / 狼狽する) + には当たらない / N + には当たらない.
には当たらない thuộc cấp độ JLPT nào?
には当たらない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 166/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).