Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 166

には当たらない

không đáng; không cần phải; không xứng

Cách dùng

  • V (dictionary: 驚く / 悲観する / 批判する / 称賛する / 狼狽する) + には当たらない / N + には当たらない

Lưu ý: Diễn tả việc một sự việc là bình thường, hiển nhiên, không đáng để ngạc nhiên, lo lắng hay phải trầm trồ khen ngợi. Thường đi với 驚く, 称賛する, 悲観する.

Giải thích

Cách diễn đạt trang trọng biểu thị rằng một sự việc không nghiêm trọng hoặc không đặc biệt đến mức đáng phải kinh ngạc, hoảng sợ, bi quan hay chịu sự phê phán nặng nề.

Ví dụ

  1. 入念にゅうねんな準備じゅんびを重かさねてきた優勝候補ゆうしょうこうほの勝利しょうりは、驚おどろくには当あたらない。

    Chiến thắng của ứng cử viên vô địch vốn đã tích lũy sự chuẩn bị kỹ lưỡng thì không có gì đáng phải ngạc nhiên cả.

  2. 多少たしょうの業務ぎょうむ上じょうの遅延ちえんが生しょうじたとしても、過度かどに悲観ひかんするには当あたらない。

    Dù có xảy ra đôi chút chậm trễ trong công việc thì cũng chẳng đến mức phải quá đỗi bi quan.

  3. 若手わかて社員しゃいんの軽微けいびな失敗しっぱいなど、厳きびしく糾弾きゅうだんするには当あたらない。

    Một sai sót nhỏ của nhân viên trẻ tuổi thì chưa đáng để phải nghiêm khắc lên án trừng phạt.

  4. 長年ながねんの弛たゆまぬ鍛錬たんれんの成果せいかであり、奇跡きせきと称賛しょうさんするには当あたらない。

    Đây là thành quả của bao năm tháng rèn luyện không ngơi nghỉ, không cần thiết phải tán tụng như một phép màu kỳ tích.

  5. 新技術しんぎじゅつの導入どうにゅうに伴ともなう一時的いちじてきな混乱こんらんは、狼狽ろうばいするには当あたらない。

    Sự hỗn loạn tạm thời phát sinh khi đưa vào công nghệ mới là điều hoàn toàn không đáng để phải hoang mang rối bời.

Luyện mẫu には当たらない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

には当たらない nghĩa là gì?

không đáng; không cần phải; không xứng Cách diễn đạt trang trọng biểu thị rằng một sự việc không nghiêm trọng hoặc không đặc biệt đến mức đáng phải kinh ngạc, hoảng sợ, bi quan hay chịu sự phê phán nặng nề.

Cách dùng には当たらない như thế nào?

V (dictionary: 驚く / 悲観する / 批判する / 称賛する / 狼狽する) + には当たらない / N + には当たらない.

には当たらない thuộc cấp độ JLPT nào?

には当たらない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 166/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).