をものともせずに
bất chấp; mặc kệ; không sợ hãi
Cách dùng
- Noun + をものともせずに
Lưu ý: Chỉ đi với danh từ chỉ khó khăn, trở ngại: 吹雪をものともせずに, 周囲の反対をものともせずに, 激痛をものともせず. Vế sau luôn là hành động kiên quyết tích cực.
Giải thích
Diễn tả thái độ dũng cảm, can trường hành động mà không hề nao núng, chùn bước trước sự phản đối gay gắt, thời tiết khắc nghiệt hay khó khăn nguy hiểm. Thường mang sắc thái ca ngợi ý chí kiên cường phi thường.
Ví dụ
レスキュー隊員たちは猛吹雪をものともせずに、遭難者の救助活動を懸命に続けた。
Các nhân viên cứu hộ bất chấp trận bão tuyết dữ dội, vẫn dốc hết sức tiếp tục hoạt động tìm kiếm cứu hộ người gặp nạn.
周囲の激しい反発や批判の声をものともせず、若手市長は財政改革を断行した。
Không hề nao núng trước những phản đối dữ dội và tiếng nói chỉ trích xung quanh, vị thị trưởng trẻ đã quyết đoán thực hiện cải cách tài chính.
膝の激痛をものともせずに走り抜いたランナーは、満場の拍手の中でゴールテープを切った。
Bất chấp cơn đau nhức nhối ở đầu gối chạy hết chặng đường, vận động viên điền kinh đã cán vạch đích trong tiếng vỗ tay vang dội của cả khán đài.
連日の猛暑をものともせずに、建設現場の作業員たちは高層ビルの建設に汗を流している。
Bất chấp nắng nóng gay gắt liên tiếp nhiều ngày, các công nhân trên công trường vẫn đổ mồ hôi miệt mài thi công tòa nhà cao tầng.
大不況の逆風をものともせずに、独自の研究開発で驚異的な業績向上を達成した。
Không hề chùn bước trước cơn gió ngược của cuộc đại suy thoái, doanh nghiệp đã đạt được sự tăng trưởng thành tích đáng kinh ngạc nhờ tự nghiên cứu phát triển.
Luyện mẫu をものともせずに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
をものともせずに nghĩa là gì?
bất chấp; mặc kệ; không sợ hãi Diễn tả thái độ dũng cảm, can trường hành động mà không hề nao núng, chùn bước trước sự phản đối gay gắt, thời tiết khắc nghiệt hay khó khăn nguy hiểm. Thường mang sắc thái ca ngợi ý chí kiên cường phi thường.
Cách dùng をものともせずに như thế nào?
Noun + をものともせずに.
をものともせずに thuộc cấp độ JLPT nào?
をものともせずに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 58/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).