が早いか
vừa mới; ngay khi; liền
Cách dùng
- Verb (dictionary) + が早いか
Lưu ý: Thường đi với các hành động dứt khoát: 飛び出した, 駆け寄った, 逃走した. Không dùng câu mệnh lệnh hay rủ rê ở vế sau.
Giải thích
Diễn tả hành động vế sau diễn ra gần như đồng thời, ngay chớp mắt sau khi hành động vế trước vừa xảy ra ("vừa mới... là đã lập tức..."). Dùng miêu tả khách quan chuỗi hành động diễn ra chớp nhoáng, không dùng cho câu thể hiện nguyện vọng, mệnh lệnh.
Ví dụ
終業のチャイムが鳴るが早いか、生徒たちは一斉に教室を飛び出して校庭へ向かった。
Tiếng chuông tan học vừa mới reo lên là học sinh đã đồng loạt lao ra khỏi lớp học ùa về phía sân trường.
玄関の扉が開くが早いか、飼い犬は尻尾を激しく振って主人の足元に駆け寄った。
Cánh cửa lối vào vừa mới hé mở là chú chó cưng đã vẫy tít đuôi lao ngay tới chân chủ nhà.
警察官の姿を視界に捉えるが早いか、不審な男は路地の奥へと脱兎の勢いで逃走した。
Vừa mới thoáng thấy bóng dáng cảnh sát lọt vào tầm mắt, gã đàn ông khả nghi đã lập tức cắm đầu tháo chạy thục mạng vào sâu trong con hẻm.
マラソン競技のスタート合図が鳴り響くが早いか、選手たちは先頭を争って疾走を始めた。
Hiệu lệnh xuất phát của cuộc thi marathon vừa vang lên là các vận động viên đã lập tức lao vút đi tranh giành vị trí dẫn đầu.
海外出張から自宅に戻るが早いか、溜まった仕事のメールを確認するために書斎へ急いだ。
Vừa về tới nhà sau chuyến công tác nước ngoài, anh đã vội vã chạy vào phòng làm việc để kiểm tra lượng email công việc chất đống.
Luyện mẫu が早いか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
が早いか nghĩa là gì?
vừa mới; ngay khi; liền Diễn tả hành động vế sau diễn ra gần như đồng thời, ngay chớp mắt sau khi hành động vế trước vừa xảy ra ("vừa mới... là đã lập tức..."). Dùng miêu tả khách quan chuỗi hành động diễn ra chớp nhoáng, không dùng cho câu thể hiện nguyện vọng, mệnh lệnh.
Cách dùng が早いか như thế nào?
Verb (dictionary) + が早いか.
が早いか thuộc cấp độ JLPT nào?
が早いか là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 59/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).