Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 250

を踏まえて

dựa trên; xét đến; tính đến

Cách dùng

  • Noun + を踏まえて

Lưu ý: Văn phong trang trọng, diễn tả việc dựa trên cơ sở các số liệu khảo sát, bài học kinh nghiệm quá khứ hoặc thực tế khách quan để đưa ra phương châm, quyết sách mới.

Giải thích

Diễn tả việc lấy một sự thực, dữ liệu thực tế, kết quả khảo sát hoặc bài học kinh nghiệm trong quá khứ làm cơ sở nền tảng để suy nghĩ, phán đoán hoặc đề ra kế hoạch hành động mới.

Ví dụ

  1. 前回ぜんかいの失敗しっぱいから得えた教訓きょうくんを踏ふまえて、業務ぎょうむの進行しんこう手順てじゅんを一いちから見直みなおした。

    Căn cứ vào những bài học kinh nghiệm xương máu từ thất bại lần trước, chúng tôi đã rà soát lại quy trình nghiệp vụ từ đầu.

  2. 市民しみんからの貴重きちょうなアンケート結果けっかを踏ふまえ、新あらたな都市とし計画けいかくを策定さくていした。

    Dựa trên những kết quả khảo sát ý kiến quý báu từ người dân, chính quyền đã xây dựng bản quy hoạch đô thị mới.

  3. 顧客こきゃくの要望ようぼうを十分じゅうぶんに踏ふまえた上うえで、製品せいひんの設計せっけい変更へんこうを実施じっしする。

    Căn cứ thấu đáo trên những nguyện vọng của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành thay đổi thiết kế sản phẩm.

  4. 厳きびしい経済けいざい情勢じょうせいを踏ふまえて、来年度らいねんどの新規しんき採用さいよう計画けいかくを慎重しんちょうに検討けんとうする。

    Căn cứ vào tình hình kinh tế đầy biến động khó khăn, ban lãnh đạo sẽ cân nhắc thận trọng kế hoạch tuyển dụng cho niên độ tới.

  5. 最新さいしんの科学的かがくてき知見ちけんを踏ふまえて、環境かんきょう保護ほごに関かんする新あらたな基準きじゅんを設もうけた。

    Dựa trên các bằng chứng và tri thức khoa học mới nhất, các cơ quan chức năng đã thiết lập bộ quy chuẩn mới về bảo vệ môi trường.

Luyện mẫu を踏まえて với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

を踏まえて nghĩa là gì?

dựa trên; xét đến; tính đến Diễn tả việc lấy một sự thực, dữ liệu thực tế, kết quả khảo sát hoặc bài học kinh nghiệm trong quá khứ làm cơ sở nền tảng để suy nghĩ, phán đoán hoặc đề ra kế hoạch hành động mới.

Cách dùng を踏まえて như thế nào?

Noun + を踏まえて.

を踏まえて thuộc cấp độ JLPT nào?

を踏まえて là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 250/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).