て敵わない
không chịu nổi; quá khó chịu; không thể chịu được
Cách dùng
- Vて / いadj (くて) / なadj (で) + 敵わない
Lưu ý: Khẩu ngữ biểu thị sự bất mãn, khó chịu cùng cực trước một trạng thái, hành vi phiền toái mà bản thân không thể nào chịu đựng nổi ('chịu không thấu, không sao chịu nổi').
Giải thích
Diễn tả cảm xúc bực bội, khó chịu, khổ sở hoặc phiền toái đến mức chủ thể cảm thấy không tài nào chịu đựng nổi trước tác động quấy rầy từ bên ngoài.
Ví dụ
深夜まで隣の部屋で大音量の音楽を鳴らされては、うるさくて敵わない。
Bị phòng bên mở nhạc ầm ĩ với âm lượng đinh tai nhức óc tới tận đêm khuya thế này thì ồn ào không sao chịu nổi.
連日の猛暑に加え湿度も極めて高く、蒸し暑くて敵わない毎日だ。
Chuỗi ngày nắng nóng kéo dài cộng thêm độ ẩm tăng vọt khiến ngày nào cũng oi ả ngột ngạt không tài nào chịu thấu.
些細な失敗のたびに長々と小言を言われては、迷惑で敵わない。
Cứ mỗi lần mắc chút sơ suất nhỏ lại bị cằn nhằn giáo huấn dông dài thì quả thật phiền phức khôn tả.
エアコンが故障して熱気が室内に充満し、暑くて敵わない。
Máy điều hòa bị hỏng khiến hơi nóng phả đầy khắp căn phòng, ngột ngạt nóng nực không sao chịu xiết.
外出するたびに執拗な取材陣に付きまとわれては、鬱陶しくて敵わない。
Mỗi bận bước chân ra đường lại bị đám phóng viên bám riết dai dẳng thế này thì phiền toái bực mình không để đâu cho hết.
Luyện mẫu て敵わない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
て敵わない nghĩa là gì?
không chịu nổi; quá khó chịu; không thể chịu được Diễn tả cảm xúc bực bội, khó chịu, khổ sở hoặc phiền toái đến mức chủ thể cảm thấy không tài nào chịu đựng nổi trước tác động quấy rầy từ bên ngoài.
Cách dùng て敵わない như thế nào?
Vて / いadj (くて) / なadj (で) + 敵わない.
て敵わない thuộc cấp độ JLPT nào?
て敵わない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 249/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).